LỊCH SỬ - KHÁM PHÁ - CHUYÊN ĐỀ

Nét tinh tế của từ Hán Việt (phần một)

Nét tinh tế của từ Hán Việt (phần một)

Kỳ Thanh

Lời nói đầu.

Khâm phục sự tài tình và linh hoạt của Ông Cha ta, đã nghĩ ra cách đọc chữ Hán bằng tiếng Việt (từ Hán-Việt) mà không đọc bằng tiếng Hán (tức Việt hóa phần ngữ âm của chữ Hán, biến thành chữ của mình, gọi là chữ Nho)Nói theo ngôn ngữ học hiện đại, là tổ tiên ta đã biết lợi dụng đặc điểm ghi ý không ghi âm của chữ Hán để đọc chữ Hán bằng bản ngữ (tiếng Việt).

Suốt ngàn năm Bắc thuộc, tộc Kinh (một trong các chủng tộc Bách Việt) vẫn giữ được một khác biệt căn bản nhất đó là ngôn ngữ (tức là kho từ vựng, phát âm, ngữ pháp, cấu trúc…) Việt. Ông Cha ta đã học chữ của người Hán để lưu giữ tiếng nói của dân tộc mình, nhưng vẫn giữ nguyên cách tư duy ngôn ngữ của mình. Đã khôn khéo biến “kho” Hán ngữ thành “kho” Hán – Việt, để làm giàu thêm ngôn ngữ Việt. Nhờ giữ được nguyên vẹn tiếng Việt trong suốt hơn nghìn năm Bắc thuộc mà dân tộc ta không bị Hán hoá về ngôn ngữ như các bộ tộc Bách Việt ở miền Hoa Nam, và do đó không trở thành một dân tộc ít người của Trung Quốc.

Theo chiều dài của lịch sử, dân Việt đã hấp thụ những tinh hoa của nền văn minh Trung Hoa, được phản ánh (phần nào) qua từ Hán Việt (với chữ Hán – tượng hình). Sau đó tiếp nhận thêm nét tinh túy, hiện đại của mẫu tự La Tinh (Phương Tây), mà hình thành nên chữ quốc ngữ. Chữ Quốc Ngữ làm cho tiếng Việt trở thành ngôn ngữ độc lập với chữ HánPhạm Quỳnh đã nói: …“Giữ được nguyên vẹn tiếng mẹ đẻ và nhờ đó giữ được nòi giống và đất nước mình”… “đây là thắng lợi vĩ đại nhất trong lịch sử dân tộc Việt Nam”…

***

Tiếng Việt là sự kết hợp nhuần nhuyễn: tư tưởng và khoa học của hai nền văn minh Đông và Tây; cộng thêm sự sáng tạo, linh động của Ông Cha ta, đã làm phong phú, đa dạng, tiện dụng và ngày càng hoàn chỉnh cho ngôn ngữ Việt.

Thực tế là trong tiếng Việt của chúng ta đang dùng đã có đến gần 60 % là từ Hán Việt, đa phần là những từ không có tiếng thuần Việt thay thế; ví dụ như việt, nam, dân, chủ, văn, minh, độc lập, tự chủ... Chính là nhờ các từ Hán Việt này mà ngôn ngữ Việt đã trở nên đa dạng, phong phú và sâu sắc.

Các kinh sách Phật giáo, đa phần là từ Hán Việt; là Phật tử muốn thông hiểu những lời Phật, Tổ đã dạy; để việc hoằng pháp độ sinh đạt hiệu quả cao, thiết nghĩ: điều kiện tối thiểu là thông hiểu từ Hán Việt. Việc học Hán văn không chỉ giúp cho việc học tiếng Việt và văn hóa Việt (trong đó có Phật học) mà còn là việc làm trong ý thức là bảo vệ văn hóa dân tộc.

***

Từ Hán Việt theo phong cách Việt.

Xuất phát từ địa hình và cách sống của dân Bách Việt xưa (lưu vực phía nam sông Trường Giang), truyền lại với quan niệm “ngũ hành”: sự sống trên thế gian này cần nhất là nước (thủy), nhưng phải cần đến lửa (hỏa) giữ ấm áp, bước ra khỏi cảnh tối tăm, là khởi nguyên nền văn minh; và từ đất (thổ) mới sinh ra cây cỏ (thảo mộc); sau đó mới đến công cụ (kim khí), là những thứ luôn có sẵn trên mặt địa cầu.

Thể hiện sự tài tình của tổ tiên khi ứng dụng vào thực tiễn, thuận theo thiên nhiên, và nếp sống của dân ta. Nên khi du nhập chữ Hán vào, khá nhiều từ Hán Việt đã được Việt hóa, có thay đổi (thứ tự, nghĩa) sao cho phù hợp theo cách nói của người dân. Đã thay đổi vị trí của chữ kép: Việt và Hán theo phong cách riêng, (ở điểm này) tiếng Việt đa phần dựa trên (triết) lý âm dương, giữ được phần nào tính mẫu hệ và nền sinh hoạt lúa nước (lưu vực phía đông nam sông Trường Giang kéo dài đến sông Hồng – đây là nét đặc thù riêng của tộc Việt) – khác biệt so với tộc Hán, sống trên vùng trung (cao nguyên Hoàng Thổ) và hạ lưu sông Hoàng Hà (lượng mưa không cao), thường canh tác với lúa mạch là chính.

***

Theo văn phạm, từ kép (từ đôiHán Việt là tính từ đứng trước danh từ và cả 2 từ (đa phần) đều là Hán Việt. Tiếng Hán là “phụ + chính”, còn trong tiếng Việt là “chính + phụ”. Ví dụ: an cư kiết (kết) hạ結夏安居.

Ghi chú: Chữ Hán in đậm. Hán Việt (HV) in đậm ngôn. Chữ in thường trong dấu ngoặc là thuần Việt (vợ chồng). Chữ yán in nghiêng là phiên âm. Phiên âm được sử dụng là 汉语拼音 Hán ngữ bính âm (hàn yǔ pīn yīn), âm đọc tiếng phổ thông    (pǔ tōng huà) và ghi bằng phiên âm la-tinh. (Để bạn đọc tiện việc tham khảo, tra cứu; người viết mạn phép thêm phần phiên âm.) Phần chữ Hán có dạng: phồn thể pt (Đài Loan) và giản thể gt (Trung Quốc) xen lẫn (để bạn đọc làm quen với hai dạng phồn và giản thể). Dấu # là đồng nghĩa.

Hán Việt Chữ Hán Phiên (bính) âm Việt hóa *
ân ái 恩爱 ēn ài ái ân
ẩn bí  隱蔽 yǐn bì bí ẩn
biệt ly 别离 bié lí ly biệt (chia lìa)
bình an 平安 píng ān an bình (yên ổn)
cảm tình 感情 gǎn qíng tình cảm
cảm thông 感通 gǎn tōng thông cảm
cảm thương 感伤 gǎn shāng thương cảm
cảm xúc 感触 gǎn chù xúc cảm
cao độ 高度 gāo dù độ cao
chỉnh tề 整齐 zhěng qí tề chỉnh
chuyển di 转移 zhuǎn yí di chuyển
chứng minh 证明 zhèng míng minh chứng
chứng triệu  症兆 zhēng zhào triệu chứng
danh lợi 名利 míng lì lợi danh
diện sắc 面色 miàn sè sắc diện (sắc mặt)
đại tiểu 大小 dà xiǎo tiểu đại (nhỏ lớn)
đảm bảo  擔保 dān bǎo bảo đảm
đấu tranh 斗争 dòu zhēng tranh đấu
điên đảo 颠倒 diān dǎo đảo điên
đoàn kết 团结 tuán jié kết đoàn
độc ác 毒恶 dú è ác độc
động tĩnh 動静 dòng jìng tĩnh (tịnh) động
giản đơn 简单 jiǎn dān đơn giản
hiệp nghĩa 侠义 xiá yì nghĩa hiệp
hao tổn 耗损 hào sǔn tổn hao
hỏa thủy 火水 huǒ shuǐ thủy hỏa (nước lửa)
hiểm ác 险恶 xiǎn è ác hiểm
hồi phục 回复 huí fù phục hồi
hồi thu 回收 huí shōu thu hồi
hư thực 虛實 xū shí thực hư
hỷ bi 喜悲 xǐ bēi bi hỷ (buồn vui)
kiến chứng  見證 jiàn zhèng chứng kiến
kinh hoảng 惊慌 jīng huāng hoảng kinh
lạc ưu 乐憂 lè yōu ưu lạc (buồn vui)
lăng loạn 凌亂 líng luàn lăng loàn
lệ ngoại  例外 lì wài ngoại lệ
lợi ích 利益 lì yì ích lợi
lũy tích  累積 lěi jī tích lũy
ly loạn 离乱 lí luàn loạn ly
mẫu thân 母亲 mǔ qīn thân mẫu (mẹ)
mệnh vận  命運 mìng yùn vận mệnh
ngoại quốc  外國 wài guó quốc ngoại (nước ngoài)
nguy hiểm 危险 wēi xiǎn hiểm nguy
ngữ ngôn 语言 yǔ yán ngôn ngữ
nhiệt náo  熱鬧 rè nao náo nhiệt
phụ thân 父亲 fù qīn thân phụ (cha)
phúc họa 福祸 fú huò họa phúc
phục hồi 復回 fù huí hồi phục
phục sắc  服色 fú sè sắc phục
quan thuế 關稅 guān shuì thuế quan
quang vinh 光荣 guāng róng vinh quang
sinh sản 生产 shēng chǎn sản sinh
tải trọng  載重 zǎi zhòng trọng tải
thần quỷ 神鬼 shén guǐ quỷ thần
thành công 成功 chéng gōng công thành
thành trưởng 成长 chéng zhǎng trưởng thành
thích phóng  釋放 shì fàng phóng thích
thịnh suy 盛衰 shèng shuāi suy thịnh
thu chi 收支 shōu zhī chi thu
thụ hoành 豎横 shù héng hoành thụ (ngang dọc)
thử hàn 暑寒 shǔ hán hàn thử (nóng lạnh)
thủy chung 始终 shǐ zhōng chung thủy
trà quán 茶馆 chá guǎn quán trà
trang nghiêm 庄严 zhuāng yán nghiêm trang
trì đàm ** 池潭 chí tán đầm đìa (# đìa đầm)
triển khai  展開 zhǎn kāi khai triển
triều thủy  潮水 cháo shuǐ thủy triều
vãn cứu  挽救 wǎn jiù cứu vãn
vãng lai 往來 wǎng lái lai vãng (đi lại)
viễn vọng 遠望 yuǎn wàng viển vông
vượng thịnh  旺盛 wàng shèng thịnh vượng

* Nghĩa của vài từ (Việt hóa) chỉ tương đương (có thể chưa chính xác); đề nghị bạn đọc nên tra cứu thêm trong các từ điển Hán Việt.

* Chữ Hán có rất ít những đảo ngữ mà nghĩa vẫn tương đương, ví dụ: 平安 # 安平 (bình an # an bình); 语言 # 言语 (ngữ ngôn # ngôn ngữ); 回收 # 收回 (hồi thu # thu hồi); 毒恶 # 恶毒 (độc ác # ác độc )…Từ Hán Việt có nhiều đảo ngữ hơn với tương đương nghĩa (là ưu điểm của chữ Việt, có lợi thế cho việc dễ học, dễ nhớ!)

** Trì đàm池潭: ao sâu (Việt hóa # đìa đầm). (Tham khảo từ bài viết của Tuấn Công Thư Phòng). Đầm đìa: (dt). Cái đầm và cái đìa, nơi nước đọng, có cá. (tt). Đọng nước ở trên…, thấm ướt nhiều…. Trích từ: Việt Nam tự điển (Lê Văn Đức).

Vài nét đặc trưng của từ Hán Việt.

  • đồng âm, dị nghĩa (chữ HV).

Ví dụ: Chữ minh: từ HV, nhưng khi hình thành từ kép (từ đôi – chữ Hán) thì lại tùy thuộc vào trợ từ đi kèm, nên nghĩa khác nhau và cách viết cũng khác nhau.

Với: minh明 (míng) nghĩa là sáng sủa, như “văn minh文明 (wén míng)”;

minh冥 (míng) là tối tăm, như “u minh幽暝 (yōu míng)”;

minh鳴 (míng) là chim hót, như “điểu minh鸟鳴 (niǎo míng)”;

minh铭 (míng) là tạc ghi, như “minh tâm铭心 (míng xīn)” ;

minh盟 (méng) là thề ước, như “đồng minh同盟 (tóng méng)” v.v.

Ghi chú: Vấn đề thường gặp phải của từ Hán Việt là: “dị tự, đồng âm, dị nghĩa” (chữ Hán khác nhau, cùng cách đọc và nghĩa khác nhau), nên phải hiểu nghĩa chữ Hán, thì sẽ khắc phục phần nào những nhầm lẫn (đáng tiếc).

*

  • nhất tự, dị âm, dị nghĩa Thông Giả Tự, tức chữ thông giả (通假字, tōng jiǎ zì) khá phức tạp, góp phần sinh ra chữ đa âm đa nghĩa, một tai họa khiến cho chữ Hán kém chính xác và càng khó học, khó ứng dụng; thử thách cho việc phiên dịch. Phải thường xuyên sử dụng tự điển để hiểu nghĩa được chính xác.

Ví dụ 1: Chữháng, xíng.

Đọc: xíng (động từ, trợ từ) Hành, Hạnh.

Đọc: háng (danh từ, trợ từ) Hàng, Hãng, Hạng.

vận hành 運行 (yùn xíng) chuyển vận; hành thiện 行善 (xíng shàn) làm việc thiện.

đức hạnh 德行 (dé xíng); tu hạnh 修行 (xiū xíng) # tu hành; hạnh kiểm 行检 (xíng jiǎn).

hàng ngũ 行伍 (háng wǔ); cải hàng 改行 (gǎi háng) đổi ngành; ngân hàng 銀行 (yín háng).

thương hãng 商行 (shāng háng) hãng buôn; (hãng 行 # xưởng廠 chǎng).

hạng nhất 行一 (háng yī), hạng nhị (nhì) 行二 (háng èr).

Ví dụ 2: Chữ  (gtlè, yuè.

Đọc: (lạc: vui, thích; 安貧道 an bần lạc đạo. 安居業 an cư lạc nghiệp.

Đọc: (yuènhạc: 音 âm nhạcnhạc lễ.

*

  • đồng âm, dị nghĩa (chữ Hán).

Ghi chú: Có khá nhiều “từ Hán Việt đồng âm, chữ Hán đồng âm” (vì khác bộ thủ nên nghĩa khác nhau), đa phần dưới dạng từ kép (từ đôi) thì lại phụ thuộc vào trợ từ (đi kèm). Phức tạp của từ Hán Việt khá nhiều, phải kiên trì mà học…

Ví dụ: Chữ mộ  (); (nghĩa chữ mộ khác nhau tùy thuộc vào phần dưới của chữ莫thuộc bộ thủ nào?).

triêu mộ 朝 (cháo mù): sớm chiều; (bộ nhật 日: thời gian).

chiêu mộ 招 (zhāo mù): tuyển mộ; (bộ lực 力: sức lực).

lăng mộ陵 (líng mù): phần mộ của đế vương, (của người có chức, có tiền); (bộ thổ 土: đất).

ngưỡng mộ 仰 (yǎng mù): kính trọng và yêu mến; (chữ tiểu 小có thêm một chấm bên phải, ý nói đáng yêu, mến thương).

khai mạc (kāi mù): mở màn; mạc幕 (): màn; (chữ cân巾: vải, màn). 閉幕 bế mạc: hạ màn.

  • đồng âm (chữ Hán), dị nghĩa (chữ HV).

Ví dụ: 折 chiết (zhé): bẻ gãy, phán đoán. Chiết tự 折字là chữ được phân tích ra để rõ nghĩa; dựa theo nghĩa của các yếu tố cấu thành mà xác định nghĩa của cả chữ.

哲 triết (zhé): sáng suốt, trí tuệ, liệu giải. 哲學triết học: theo quan điểm tây phương, triết học là môn học nghiên cứu về nguyên lí của vũ trụ và nhân sinh; còn theo quan niệm đông phương, triết học thiên về đạo đức, thực hiện lí tưởng nhân cách. Cổ ngữ của哲 là喆 : tốt, đẹp, hoàn thiện.

*

  • Hoán đổi vị trí của từ kép (từ đôi): như vợ chồng, gái trai, đất trời, phải trái …, chữ Hán đa phần mang tính phụ hệ (tính dương là chính); còn chữ Việt một số lại mang tính mẫu hệ (tính âm là chính.)

Ghi chú: Tính chất âm dương của Chữ Hán:

Tính âm: hiện thực, không gian, tĩnh, thực vật, mặt đất; hình thể (to, lớn)…

Tính dương: trừu tượng, thời gian, động, động vật, bầu trời; hình thể (nhỏ, gọn)…

Ví dụ 1: tính âm dương.

đạo điền 稻田dào tián (đồng lúa). 

nam nữ 男女nán nǚ (gái trai).

phu thê  fū qī  (vợ chồng).

thiên địa tiān dì (đất trời).

hư thực xū shí  (thực hư).

thư hùng   cí xióng (trống mái).

triêu tịch  cháo xī  (sáng chiều).

Ví dụ 2: tính thời gian và không gian (# mặt đất).

thế giới 界shì jiè.1

tồn tại 在cún zài.2

 trụ宇  yǔ zhòu.3

động tĩnh 静dòng jìng. (# động: thời gian; tĩnh: không gian – mặt đất)

Chú thích:

  1. thế (shì) biểu trưng cho dòng thời gian, nối tiếp và không ngừng (ba vạch ngang ba vạch đứng đan vào nhau). giới (jiè) trên là chữ điền (tián): ruộng đất, dưới là chữ giới (jiè): chữ hình thanh 形聲 (xíng shēng); ý là không gian.
  2. tồn (cún) gồm hai chữ: tài (cái) mầm cây mới nhú lên, và chữ tử (); ý nói mầm sống đã hình thành, theo thời gian sẽ trưởng thành.   tại (zài) gồm hai chữ: tài (cái) mầm cây mới nhú lên, và chữ thổ (): đất, ý nói mầm sống phải bám vào đất (không gian) mới sinh trưởng.
  3. trụ (zhòu) gồm hai chữ: miên (mián): mái che, và chữdo (yóu): mầm cây (mạ) từ ruộng đất mọc lên; chữ trụ (zhòu) là khoảng thời gian để cây có thể trưởng thành.  () gồm hai chữ: miên (mián): mái che, và chữvu (): ở, tại. Vậy chữ () là khoảng không gian để hiện hữu. Tóm lại : 空间 = 上下四方 # Vũ: không gian = thượng hạ tứ phương (yǔ: kōng jiān = shàng xià sì fāng). 时间 = 往古來今 # Trụ: thời gian = vãng cổ lai kim (zhòu: shí jiān = wǎng gǔ lái jīn).

*

  • Ngoại lệ: Chữ cùng số nét nhưng nghĩa lại đối nhau, (thuộctính âm dương.

Ghi chú: in đậm thuộc tính dương (đại, lớn…); in thường thuộc tính âm小 (tiểu, nhỏ…);

theo thứ tự: [chữ Hán, phiên âm, Hán Việt, (Việt hóa)].

Số nét:

3 nét:

 小 dà xiǎo đại tiểu (nhỏ lớn).

 下 shàng   xià  thượng hạ (trên dưới).

 女 zǐ nǚ   tử nữ (con cái).

 川 shān chuān     sơn xuyên (sông núi).

4 nét:

 月 rì yuè  nhật nguyệt [(mặt) trời (mặt) trăngngày tháng)].

 水 huǒ shuǐ  hỏa thủy (lửa nước).

 止 zǒu zhǐ  sước (tẩuchỉ (đi đứng).                      (zǒu tẩu = zǒu sước).

5 nét:

 末 běn mò  bản mạt (gốc ngọn).                 (bổn = bản).

 右 zuǒ yòu  tả hữu (phải trái).

 甲 yóu jiǎ  do giáp.

 玄 bái xuán  bạch huyền (đen trắng).

6 nét:

 后 xiān hòu  tiên hậu (trước sau).

 肉 xuè ròu  huyết nhục (máu thịt).

 危 ān wēi  an nguy.

 艮 xing gèn  hành cấn (đi đứng).

 凹 tū āo   đột ao (lồi lõm).

7 nét:

 我 nǐ wǒ   nhĩ ngã (mày tao).

 臣 jun chén quân thần (vua tôi).

8 nét:

 來 wǎng lái  vãng lai (đi lại).

 屈 zhí qū  trực khuất (thẳng cong).

 禺 qí yú   kỳ ngẫu (chẵn lẻ).                            (ǒu ngẫu =   ngu, ngẫu).

育  yù chāng  dục xương (sinh sống).

 放 qǔ fang  thủ phóng (buông lấy).

 負 bào fù  bão phụ.

9 nét:

 後 qián hòu  tiền hậu (trước sau).

 秋 chūn qiū  xuân thu  .

10 nét:

 娘 diē niáng  đa nương (mẹ cha).

 鬼 shén guǐ  thần quỷ  (quỷ thần).

 哭 xiào kū  tiếu khốc (khóc cười).

 骨 qì gǔ   khí cốt.

 訖 qǐ qì  khởi cật (chung thủy)

 害 yì hài  ích hại.

 除 chéng chú  thừa trừ (nhân chia).

11 nét:

 魚 niǎo yú  điểu ngư (chim ).

 細 cū xì    thô tế (lớn nhỏ).

 陰 yáng yīn  dương âm (âm dương).

 深 qiǎn shēn  thiển thâm (sâu cạn).

12 nét:

 寒 shǔ hán  thử hàn (lạnh nóng).

 悲 xǐ bēi   hỷ bi (buồn cười).

14 nét:

 禍 fú huò  phúc họa (hên xui).

15 nét:

 憂 lè yōu  lạc ưu (vui buồn).

16 nét:

 横 shù héng  thụ hoành (ngang dọc).

***

Số nhiều của chữ Hán.

Quy tắc:

Ba chữ cùng một bộ thủ: trên một (số lẻ: dương), dưới hai (số chẵn: âm); ví dụ: chữ chúng 众 ; sâm森 ; phẩm品 ; gian姦…

Ngược lại, khác bộ thủ thì trên hai (âm), dưới một (dương); ví dụ: chữ tùng丛 ; khốc 哭 ; cấm禁 ;  lam 婪 …

Ngoại lệ: (chữ giản thể + khác bộ thủ): trên một (dương), dưới hai (âm); ví dụ: chữ oanh轰 ;  chữ nhiếp聂 … ; trên ba (dương), dưới một (dương): lũy  ; ngoài bốn (âm), trong một (dương): khí器 …..

Ghi chú: Hán Việt (HV); giản thể (gt); phồn thể (pt); chữ cổ (cc) nay ít dùng đến.

Chữ đơn HV Chữ đôi HV Ba chữ HV Chú giải.
bạch   hiểu cc皛
bối   cc贔 

gt赑 = pt贔

cát, kiết triết, đề triết cc 喆 = 哲 

cc嚞 = 哲

chuy   tập cc雥 =  集
điền   lũylôi cc畾 = 雷 lôi. 

cc畾 = gt垒 = pt壘 lũy.

dương   chiên, thiên cc羴 = 羶
hỏa viêm diễm
hựu song nhược cc  chuyết

gt 双 = pt 雙

cc 叒

khẩu lữ, lã phẩm gt吕 = pt呂
khuyển   tiêu (nhanh chóng)
kim   hâm (giàu, thịnh vượng)
鹿 lộc   thô cc= 粗; 

粗疏thô sơ.

long   đạp cc龘
lực   hiệp cc劦 = gt协 = pt 
  bưu cc驫
mao   thúy, thuế
mộc lâm sâm
ngôn   đạp cc譶
ngư   tiên cc鱻 = 鲜
ngưu   bôn cc犇 = 奔
nguyên   nguyên cc厵 = 源
nhân,  nhơn  

 

tòngtụngtùng chúng gt 从 = pt 從 

gt 众 = pt 衆 = 眾

nhật xương tinh
nhĩ   nhiếpchiệp gt 聂 = pt聶
nữ   gian gt 奸 = pt姦
phong   hu cc飍
tâm   tỏa, nhị cc惢 = 蕊
thạch   lỗi
thổ khuê: ngọc nghiêu (đống đất cao) cc垚 = 堯
thư   vát, thủ (kẻ trộm, ăn cắp) cc掱
thủy   diểu (mênh mông)
triệt thảo (bộ thảo艹 ) hủy cc艸 = 草 

cc芔 = 卉 hủy (loài cỏ)

trực   súc
trùng   trùng gt 虫 = pt 蟲
tử ma, tư (con sinh đôi) chuyển (thận trọng từ việc nhỏ) cc孨
tuyền   tuyền, tầm cc灥 = 泉
xa   oanh gt 轰 = pt 轟

Ghi chú: để hiểu rõ nghĩa của các từ, đề nghị bạn đọc nên tra cứu thêm từ điển Hán Việt. Hoặc tra cứu trực tiếp từ trang mạng: https://hvdic.thivien.net/wnom/ hoặc http://nguyendu.com.free.fr/hanviet/ .

Chữ Hán: http://www.baidu.com/ hoặc http://xh.5156edu.com/.

Nguồn tham khảo:

Các bài viết về đề tài Chữ Hán của học giả Nguyễn Hải Hoành, đăng trên trang mạng Nghiên Cứu Quốc Tế.

Các bài thuyết giảng về: “方塊字的靈魂” của học giả (Đài Loan) 馬叔禮Mã Thúc Lễ đăng trên Internet 2016-02-13.

Tác phẩm: “物演通论” của học giả (Trung Quốc) 王东岳 Vương Đông Nhạc diễn giảng trên Internet tháng 4-2019.

***

Xem tiếp phần hai…

Trích dẫn từ cuốn: “tự học Hán Văn theo phương pháp mới” Kỳ Thanh biên soạn đầu năm 2020.

Kỳ Thanh trích dẫn và cập nhật, tháng 5 năm 2022.

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0914-098-111