Nét tinh tế của từ Hán Việt (phần một)
Nét tinh tế của từ Hán Việt (phần một)
Kỳ Thanh
Lời nói đầu.
Khâm phục sự tài tình và linh hoạt của Ông Cha ta, đã nghĩ ra cách đọc chữ Hán bằng tiếng Việt (từ Hán-Việt) mà không đọc bằng tiếng Hán (tức Việt hóa phần ngữ âm của chữ Hán, biến thành chữ của mình, gọi là chữ Nho). Nói theo ngôn ngữ học hiện đại, là tổ tiên ta đã biết lợi dụng đặc điểm ghi ý không ghi âm của chữ Hán để đọc chữ Hán bằng bản ngữ (tiếng Việt).
Suốt ngàn năm Bắc thuộc, tộc Kinh (một trong các chủng tộc Bách Việt) vẫn giữ được một khác biệt căn bản nhất đó là ngôn ngữ (tức là kho từ vựng, phát âm, ngữ pháp, cấu trúc…) Việt. Ông Cha ta đã học chữ của người Hán để lưu giữ tiếng nói của dân tộc mình, nhưng vẫn giữ nguyên cách tư duy ngôn ngữ của mình. Đã khôn khéo biến “kho” Hán ngữ thành “kho” Hán – Việt, để làm giàu thêm ngôn ngữ Việt. Nhờ giữ được nguyên vẹn tiếng Việt trong suốt hơn nghìn năm Bắc thuộc mà dân tộc ta không bị Hán hoá về ngôn ngữ như các bộ tộc Bách Việt ở miền Hoa Nam, và do đó không trở thành một dân tộc ít người của Trung Quốc.
Theo chiều dài của lịch sử, dân Việt đã hấp thụ những tinh hoa của nền văn minh Trung Hoa, được phản ánh (phần nào) qua từ Hán Việt (với chữ Hán – tượng hình). Sau đó tiếp nhận thêm nét tinh túy, hiện đại của mẫu tự La Tinh (Phương Tây), mà hình thành nên chữ quốc ngữ. Chữ Quốc Ngữ làm cho tiếng Việt trở thành ngôn ngữ độc lập với chữ Hán. Phạm Quỳnh đã nói: …“Giữ được nguyên vẹn tiếng mẹ đẻ và nhờ đó giữ được nòi giống và đất nước mình”… “đây là thắng lợi vĩ đại nhất trong lịch sử dân tộc Việt Nam”…
***
Tiếng Việt là sự kết hợp nhuần nhuyễn: tư tưởng và khoa học của hai nền văn minh Đông và Tây; cộng thêm sự sáng tạo, linh động của Ông Cha ta, đã làm phong phú, đa dạng, tiện dụng và ngày càng hoàn chỉnh cho ngôn ngữ Việt.
Thực tế là trong tiếng Việt của chúng ta đang dùng đã có đến gần 60 % là từ Hán Việt, đa phần là những từ không có tiếng thuần Việt thay thế; ví dụ như việt, nam, dân, chủ, văn, minh, độc lập, tự chủ... Chính là nhờ các từ Hán Việt này mà ngôn ngữ Việt đã trở nên đa dạng, phong phú và sâu sắc.
Các kinh sách Phật giáo, đa phần là từ Hán Việt; là Phật tử muốn thông hiểu những lời Phật, Tổ đã dạy; để việc hoằng pháp độ sinh đạt hiệu quả cao, thiết nghĩ: điều kiện tối thiểu là thông hiểu từ Hán Việt. Việc học Hán văn không chỉ giúp cho việc học tiếng Việt và văn hóa Việt (trong đó có Phật học) mà còn là việc làm trong ý thức là bảo vệ văn hóa dân tộc.
***
Từ Hán Việt theo phong cách Việt.
Xuất phát từ địa hình và cách sống của dân Bách Việt xưa (lưu vực phía nam sông Trường Giang), truyền lại với quan niệm “ngũ hành”: sự sống trên thế gian này cần nhất là nước (thủy), nhưng phải cần đến lửa (hỏa) giữ ấm áp, bước ra khỏi cảnh tối tăm, là khởi nguyên nền văn minh; và từ đất (thổ) mới sinh ra cây cỏ (thảo mộc); sau đó mới đến công cụ (kim khí), là những thứ luôn có sẵn trên mặt địa cầu.
Thể hiện sự tài tình của tổ tiên khi ứng dụng vào thực tiễn, thuận theo thiên nhiên, và nếp sống của dân ta. Nên khi du nhập chữ Hán vào, khá nhiều từ Hán Việt đã được Việt hóa, có thay đổi (thứ tự, nghĩa) sao cho phù hợp theo cách nói của người dân. Đã thay đổi vị trí của chữ kép: Việt và Hán theo phong cách riêng, (ở điểm này) tiếng Việt đa phần dựa trên (triết) lý âm dương, giữ được phần nào tính mẫu hệ và nền sinh hoạt lúa nước (lưu vực phía đông nam sông Trường Giang kéo dài đến sông Hồng – đây là nét đặc thù riêng của tộc Việt) – khác biệt so với tộc Hán, sống trên vùng trung (cao nguyên Hoàng Thổ) và hạ lưu sông Hoàng Hà (lượng mưa không cao), thường canh tác với lúa mạch là chính.
***
Theo văn phạm, từ kép (từ đôi) Hán Việt là tính từ đứng trước danh từ và cả 2 từ (đa phần) đều là Hán Việt. Tiếng Hán là “phụ + chính”, còn trong tiếng Việt là “chính + phụ”. Ví dụ: an cư kiết (kết) hạ結夏安居.
Ghi chú: Chữ Hán in đậm言. Hán Việt (HV) in đậm ngôn. Chữ in thường trong dấu ngoặc là thuần Việt (vợ chồng). Chữ yán in nghiêng là phiên âm. Phiên âm được sử dụng là 汉语拼音 Hán ngữ bính âm (hàn yǔ pīn yīn), âm đọc tiếng phổ thông 普 通 話 (pǔ tōng huà) và ghi bằng phiên âm la-tinh. (Để bạn đọc tiện việc tham khảo, tra cứu; người viết mạn phép thêm phần phiên âm.) Phần chữ Hán có dạng: phồn thể pt (Đài Loan) và giản thể gt (Trung Quốc) xen lẫn (để bạn đọc làm quen với hai dạng phồn và giản thể). Dấu # là đồng nghĩa.
Hán Việt | Chữ Hán | Phiên (bính) âm | Việt hóa * |
ân ái | 恩爱 | ēn ài | ái ân |
ẩn bí | 隱蔽 | yǐn bì | bí ẩn |
biệt ly | 别离 | bié lí | ly biệt (chia lìa) |
bình an | 平安 | píng ān | an bình (yên ổn) |
cảm tình | 感情 | gǎn qíng | tình cảm |
cảm thông | 感通 | gǎn tōng | thông cảm |
cảm thương | 感伤 | gǎn shāng | thương cảm |
cảm xúc | 感触 | gǎn chù | xúc cảm |
cao độ | 高度 | gāo dù | độ cao |
chỉnh tề | 整齐 | zhěng qí | tề chỉnh |
chuyển di | 转移 | zhuǎn yí | di chuyển |
chứng minh | 证明 | zhèng míng | minh chứng |
chứng triệu | 症兆 | zhēng zhào | triệu chứng |
danh lợi | 名利 | míng lì | lợi danh |
diện sắc | 面色 | miàn sè | sắc diện (sắc mặt) |
đại tiểu | 大小 | dà xiǎo | tiểu đại (nhỏ lớn) |
đảm bảo | 擔保 | dān bǎo | bảo đảm |
đấu tranh | 斗争 | dòu zhēng | tranh đấu |
điên đảo | 颠倒 | diān dǎo | đảo điên |
đoàn kết | 团结 | tuán jié | kết đoàn |
độc ác | 毒恶 | dú è | ác độc |
động tĩnh | 動静 | dòng jìng | tĩnh (tịnh) động |
giản đơn | 简单 | jiǎn dān | đơn giản |
hiệp nghĩa | 侠义 | xiá yì | nghĩa hiệp |
hao tổn | 耗损 | hào sǔn | tổn hao |
hỏa thủy | 火水 | huǒ shuǐ | thủy hỏa (nước lửa) |
hiểm ác | 险恶 | xiǎn è | ác hiểm |
hồi phục | 回复 | huí fù | phục hồi |
hồi thu | 回收 | huí shōu | thu hồi |
hư thực | 虛實 | xū shí | thực hư |
hỷ bi | 喜悲 | xǐ bēi | bi hỷ (buồn vui) |
kiến chứng | 見證 | jiàn zhèng | chứng kiến |
kinh hoảng | 惊慌 | jīng huāng | hoảng kinh |
lạc ưu | 乐憂 | lè yōu | ưu lạc (buồn vui) |
lăng loạn | 凌亂 | líng luàn | lăng loàn |
lệ ngoại | 例外 | lì wài | ngoại lệ |
lợi ích | 利益 | lì yì | ích lợi |
lũy tích | 累積 | lěi jī | tích lũy |
ly loạn | 离乱 | lí luàn | loạn ly |
mẫu thân | 母亲 | mǔ qīn | thân mẫu (mẹ) |
mệnh vận | 命運 | mìng yùn | vận mệnh |
ngoại quốc | 外國 | wài guó | quốc ngoại (nước ngoài) |
nguy hiểm | 危险 | wēi xiǎn | hiểm nguy |
ngữ ngôn | 语言 | yǔ yán | ngôn ngữ |
nhiệt náo | 熱鬧 | rè nao | náo nhiệt |
phụ thân | 父亲 | fù qīn | thân phụ (cha) |
phúc họa | 福祸 | fú huò | họa phúc |
phục hồi | 復回 | fù huí | hồi phục |
phục sắc | 服色 | fú sè | sắc phục |
quan thuế | 關稅 | guān shuì | thuế quan |
quang vinh | 光荣 | guāng róng | vinh quang |
sinh sản | 生产 | shēng chǎn | sản sinh |
tải trọng | 載重 | zǎi zhòng | trọng tải |
thần quỷ | 神鬼 | shén guǐ | quỷ thần |
thành công | 成功 | chéng gōng | công thành |
thành trưởng | 成长 | chéng zhǎng | trưởng thành |
thích phóng | 釋放 | shì fàng | phóng thích |
thịnh suy | 盛衰 | shèng shuāi | suy thịnh |
thu chi | 收支 | shōu zhī | chi thu |
thụ hoành | 豎横 | shù héng | hoành thụ (ngang dọc) |
thử hàn | 暑寒 | shǔ hán | hàn thử (nóng lạnh) |
thủy chung | 始终 | shǐ zhōng | chung thủy |
trà quán | 茶馆 | chá guǎn | quán trà |
trang nghiêm | 庄严 | zhuāng yán | nghiêm trang |
trì đàm ** | 池潭 | chí tán | đầm đìa (# đìa đầm) |
triển khai | 展開 | zhǎn kāi | khai triển |
triều thủy | 潮水 | cháo shuǐ | thủy triều |
vãn cứu | 挽救 | wǎn jiù | cứu vãn |
vãng lai | 往來 | wǎng lái | lai vãng (đi lại) |
viễn vọng | 遠望 | yuǎn wàng | viển vông |
vượng thịnh | 旺盛 | wàng shèng | thịnh vượng |
* Nghĩa của vài từ (Việt hóa) chỉ tương đương (có thể chưa chính xác); đề nghị bạn đọc nên tra cứu thêm trong các từ điển Hán Việt.
* Chữ Hán có rất ít những đảo ngữ mà nghĩa vẫn tương đương, ví dụ: 平安 # 安平 (bình an # an bình); 语言 # 言语 (ngữ ngôn # ngôn ngữ); 回收 # 收回 (hồi thu # thu hồi); 毒恶 # 恶毒 (độc ác # ác độc )…Từ Hán Việt có nhiều đảo ngữ hơn với tương đương nghĩa (là ưu điểm của chữ Việt, có lợi thế cho việc dễ học, dễ nhớ!)
** Trì đàm池潭: ao sâu (Việt hóa # đìa đầm). (Tham khảo từ bài viết của Tuấn Công Thư Phòng). Đầm đìa: (dt). Cái đầm và cái đìa, nơi nước đọng, có cá. (tt). Đọng nước ở trên…, thấm ướt nhiều…. Trích từ: Việt Nam tự điển (Lê Văn Đức).
Vài nét đặc trưng của từ Hán Việt.
- đồng âm, dị nghĩa (chữ HV).
Ví dụ: Chữ minh: từ HV, nhưng khi hình thành từ kép (từ đôi – chữ Hán) thì lại tùy thuộc vào trợ từ đi kèm, nên nghĩa khác nhau và cách viết cũng khác nhau.
Với: minh明 (míng) nghĩa là sáng sủa, như “văn minh文明 (wén míng)”;
minh冥 (míng) là tối tăm, như “u minh幽暝 (yōu míng)”;
minh鳴 (míng) là chim hót, như “điểu minh鸟鳴 (niǎo míng)”;
minh铭 (míng) là tạc ghi, như “minh tâm铭心 (míng xīn)” ;
minh盟 (méng) là thề ước, như “đồng minh同盟 (tóng méng)” v.v.
Ghi chú: Vấn đề thường gặp phải của từ Hán Việt là: “dị tự, đồng âm, dị nghĩa” (chữ Hán khác nhau, cùng cách đọc và nghĩa khác nhau), nên phải hiểu nghĩa chữ Hán, thì sẽ khắc phục phần nào những nhầm lẫn (đáng tiếc).
*
- nhất tự, dị âm, dị nghĩa # Thông Giả Tự, tức chữ thông giả (通假字, tōng jiǎ zì) khá phức tạp, góp phần sinh ra chữ đa âm đa nghĩa, một tai họa khiến cho chữ Hán kém chính xác và càng khó học, khó ứng dụng; thử thách cho việc phiên dịch. Phải thường xuyên sử dụng tự điển để hiểu nghĩa được chính xác.
Ví dụ 1: Chữ行háng, xíng.
Đọc: xíng (động từ, trợ từ) Hành, Hạnh.
Đọc: háng (danh từ, trợ từ) Hàng, Hãng, Hạng.
vận hành 運行 (yùn xíng) chuyển vận; hành thiện 行善 (xíng shàn) làm việc thiện.
đức hạnh 德行 (dé xíng); tu hạnh 修行 (xiū xíng) # tu hành; hạnh kiểm 行检 (xíng jiǎn).
hàng ngũ 行伍 (háng wǔ); cải hàng 改行 (gǎi háng) đổi ngành; ngân hàng 銀行 (yín háng).
thương hãng 商行 (shāng háng) hãng buôn; (hãng 行 # xưởng廠 chǎng).
hạng nhất 行一 (háng yī), hạng nhị (nhì) 行二 (háng èr).
Ví dụ 2: Chữ 樂 (gt乐) lè, yuè.
Đọc: (lè) lạc: vui, thích; 安貧樂道 an bần lạc đạo. 安居樂業 an cư lạc nghiệp.
Đọc: (yuè) nhạc: 音樂 âm nhạc. 樂礼nhạc lễ.
*
- đồng âm, dị nghĩa (chữ Hán).
Ghi chú: Có khá nhiều “từ Hán Việt đồng âm, chữ Hán đồng âm” (vì khác bộ thủ nên nghĩa khác nhau), đa phần dưới dạng từ kép (từ đôi) thì lại phụ thuộc vào trợ từ (đi kèm). Phức tạp của từ Hán Việt khá nhiều, phải kiên trì mà học…
Ví dụ: Chữ mộ 暮 (mù); (nghĩa chữ mộ khác nhau tùy thuộc vào phần dưới của chữ莫thuộc bộ thủ nào?).
triêu mộ 朝暮 (cháo mù): sớm chiều; (bộ nhật 日: thời gian).
chiêu mộ 招募 (zhāo mù): tuyển mộ; (bộ lực 力: sức lực).
lăng mộ陵墓 (líng mù): phần mộ của đế vương, (của người có chức, có tiền); (bộ thổ 土: đất).
ngưỡng mộ 仰慕 (yǎng mù): kính trọng và yêu mến; (chữ tiểu 小có thêm một chấm bên phải, ý nói đáng yêu, mến thương).
khai mạc開幕 (kāi mù): mở màn; mạc幕 (mù): màn; (chữ cân巾: vải, màn). 閉幕 bế mạc: hạ màn.
- đồng âm (chữ Hán), dị nghĩa (chữ HV).
Ví dụ: 折 chiết (zhé): bẻ gãy, phán đoán. Chiết tự 折字là chữ được phân tích ra để rõ nghĩa; dựa theo nghĩa của các yếu tố cấu thành mà xác định nghĩa của cả chữ.
哲 triết (zhé): sáng suốt, trí tuệ, liệu giải. 哲學triết học: theo quan điểm tây phương, triết học là môn học nghiên cứu về nguyên lí của vũ trụ và nhân sinh; còn theo quan niệm đông phương, triết học thiên về đạo đức, thực hiện lí tưởng nhân cách. Cổ ngữ của哲 là喆 : tốt, đẹp, hoàn thiện.
*
- Hoán đổi vị trí của từ kép (từ đôi): như vợ chồng, gái trai, đất trời, phải trái …, chữ Hán đa phần mang tính phụ hệ (tính dương là chính); còn chữ Việt một số lại mang tính mẫu hệ (tính âm là chính.)
Ghi chú: Tính chất âm dương của Chữ Hán:
Tính âm: hiện thực, không gian, tĩnh, thực vật, mặt đất; hình thể (to, lớn)…
Tính dương: trừu tượng, thời gian, động, động vật, bầu trời; hình thể (nhỏ, gọn)…
Ví dụ 1: tính âm dương.
đạo điền 稻田dào tián (đồng lúa).
nam nữ 男女nán nǚ (gái trai).
phu thê 夫 妻fū qī (vợ chồng).
thiên địa天 地tiān dì (đất trời).
hư thực虛 實xū shí (thực hư).
thư hùng 雌 雄 cí xióng (trống mái).
triêu tịch朝 夕 cháo xī (sáng chiều).
Ví dụ 2: tính thời gian và không gian (# mặt đất).
thế giới世 界shì jiè.1
tồn tại存 在cún zài.2
vũ trụ宇 宙 yǔ zhòu.3
động tĩnh動 静dòng jìng. (# động: thời gian; tĩnh: không gian – mặt đất)
Chú thích:
- 世thế (shì) biểu trưng cho dòng thời gian, nối tiếp và không ngừng (ba vạch ngang ba vạch đứng đan vào nhau). 界giới (jiè) trên là chữ 田điền (tián): ruộng đất, dưới là chữ 介giới (jiè): chữ hình thanh 形聲 (xíng shēng); ý là không gian.
- 存tồn (cún) gồm hai chữ: 才tài (cái) mầm cây mới nhú lên, và chữ 子tử (zǐ); ý nói mầm sống đã hình thành, theo thời gian sẽ trưởng thành. 在 tại (zài) gồm hai chữ: 才tài (cái) mầm cây mới nhú lên, và chữ 土thổ (tǔ): đất, ý nói mầm sống phải bám vào đất (không gian) mới sinh trưởng.
- 宙trụ (zhòu) gồm hai chữ: 宀miên (mián): mái che, và chữ由do (yóu): mầm cây (mạ) từ ruộng đất mọc lên; chữ 宙trụ (zhòu) là khoảng thời gian để cây có thể trưởng thành. 宇vũ (yǔ) gồm hai chữ: 宀miên (mián): mái che, và chữ于vu (yú): ở, tại. Vậy chữ宇vũ (yǔ) là khoảng không gian để hiện hữu. Tóm lại宇 : 空间 = 上下四方 # Vũ: không gian = thượng hạ tứ phương (yǔ: kōng jiān = shàng xià sì fāng). 宙: 时间 = 往古來今 # Trụ: thời gian = vãng cổ lai kim (zhòu: shí jiān = wǎng gǔ lái jīn).
*
- Ngoại lệ: Chữ cùng số nét nhưng nghĩa lại đối nhau, (thuộc) tính âm dương.
Ghi chú: in đậm thuộc tính dương大 (đại, lớn…); in thường thuộc tính âm小 (tiểu, nhỏ…);
theo thứ tự: [chữ Hán, phiên âm, Hán Việt, (Việt hóa)].
Số nét:
3 nét:
大 小 dà xiǎo đại tiểu (nhỏ lớn).
上 下 shàng xià thượng hạ (trên dưới).
子 女 zǐ nǚ tử nữ (con cái).
山 川 shān chuān sơn xuyên (sông núi).
4 nét:
日 月 rì yuè nhật nguyệt [(mặt) trời (mặt) trăng, ngày tháng)].
火 水 huǒ shuǐ hỏa thủy (lửa nước).
辶 止 zǒu zhǐ sước (tẩu) chỉ (đi đứng). (走zǒu tẩu = 辶zǒu sước).
5 nét:
本 末 běn mò bản mạt (gốc ngọn). (bổn = bản).
左 右 zuǒ yòu tả hữu (phải trái).
由 甲 yóu jiǎ do giáp.
白 玄 bái xuán bạch huyền (đen trắng).
6 nét:
先 后 xiān hòu tiên hậu (trước sau).
血 肉 xuè ròu huyết nhục (máu thịt).
安 危 ān wēi an nguy.
行 艮 xing gèn hành cấn (đi đứng).
凸 凹 tū āo đột ao (lồi lõm).
7 nét:
你 我 nǐ wǒ nhĩ ngã (mày tao).
君 臣 jun chén quân thần (vua tôi).
8 nét:
往 來 wǎng lái vãng lai (đi lại).
直 屈 zhí qū trực khuất (thẳng cong).
奇 禺 qí yú kỳ ngẫu (chẵn lẻ). (偶ǒu ngẫu = 禺 yú ngu, ngẫu).
育 昌 yù chāng dục xương (sinh sống).
取 放 qǔ fang thủ phóng (buông lấy).
抱 負 bào fù bão phụ.
9 nét:
前 後 qián hòu tiền hậu (trước sau).
春 秋 chūn qiū xuân thu .
10 nét:
爹 娘 diē niáng đa nương (mẹ cha).
神 鬼 shén guǐ thần quỷ (quỷ thần).
笑 哭 xiào kū tiếu khốc (khóc cười).
氣 骨 qì gǔ khí cốt.
起 訖 qǐ qì khởi cật (chung thủy)
益 害 yì hài ích hại.
乘 除 chéng chú thừa trừ (nhân chia).
11 nét:
鳥 魚 niǎo yú điểu ngư (chim cá).
粗 細 cū xì thô tế (lớn nhỏ).
陽 陰 yáng yīn dương âm (âm dương).
淺 深 qiǎn shēn thiển thâm (sâu cạn).
12 nét:
暑 寒 shǔ hán thử hàn (lạnh nóng).
喜 悲 xǐ bēi hỷ bi (buồn cười).
14 nét:
福 禍 fú huò phúc họa (hên xui).
15 nét:
樂 憂 lè yōu lạc ưu (vui buồn).
16 nét:
豎 横 shù héng thụ hoành (ngang dọc).
***
Số nhiều của chữ Hán.
Quy tắc:
Ba chữ cùng một bộ thủ: trên một (số lẻ: dương), dưới hai (số chẵn: âm); ví dụ: chữ chúng 众 ; sâm森 ; phẩm品 ; gian姦…
Ngược lại, khác bộ thủ thì trên hai (âm), dưới một (dương); ví dụ: chữ tùng丛 ; khốc 哭 ; cấm禁 ; lam 婪 …
Ngoại lệ: (chữ giản thể + khác bộ thủ): trên một (dương), dưới hai (âm); ví dụ: chữ oanh轰 ; chữ nhiếp聂 … ; trên ba (dương), dưới một (dương): lũy 垒 ; ngoài bốn (âm), trong một (dương): khí器 …..
Ghi chú: Hán Việt (HV); giản thể (gt); phồn thể (pt); chữ cổ (cc) nay ít dùng đến.
Chữ đơn | HV | Chữ đôi | HV | Ba chữ | HV | Chú giải. |
白 | bạch | 皛 | hiểu | cc皛 | ||
貝 | bối | 贔 | bí | cc贔
gt赑 = pt贔 |
||
吉 | cát, kiết | 喆 | triết, đề | 嚞 | triết | cc 喆 = 哲
cc嚞 = 哲 |
隹 | chuy | 雥 | tập | cc雥 = 集 | ||
田 | điền | 畾 | lũy, lôi | cc畾 = 雷 lôi.
cc畾 = gt垒 = pt壘 lũy. |
||
羊 | dương | 羴 | chiên, thiên | cc羴 = 羶 | ||
火 | hỏa | 炎 | viêm | 焱 | diễm | |
又 | hựu | 双 | song | 叒 | nhược | cc 叕 chuyết.
gt 双 = pt 雙 cc 叒 |
口 | khẩu | 吕 | lữ, lã | 品 | phẩm | gt吕 = pt呂 |
犬 | khuyển | 猋 | tiêu (nhanh chóng) | |||
金 | kim | 鑫 | hâm (giàu, thịnh vượng) | |||
鹿 | lộc | 麤 | thô | cc麤= 粗;
粗疏thô sơ. |
||
龍 | long | 龘 | đạp | cc龘 | ||
力 | lực | 劦 | hiệp | cc劦 = gt协 = pt 協 | ||
馬 | mã | 驫 | bưu | cc驫 | ||
毛 | mao | 毳 | thúy, thuế | |||
木 | mộc | 林 | lâm | 森 | sâm | |
言 | ngôn | 譶 | đạp | cc譶 | ||
魚 | ngư | 鱻 | tiên | cc鱻 = 鲜 | ||
牛 | ngưu | 犇 | bôn | cc犇 = 奔 | ||
原 | nguyên | 厵 | nguyên | cc厵 = 源 | ||
人 | nhân, nhơn | 从
|
tòng, tụng, tùng | 众 | chúng | gt 从 = pt 從
gt 众 = pt 衆 = 眾 |
日 | nhật | 昌 | xương | 晶 | tinh | |
耳 | nhĩ | 聶 | nhiếp, chiệp | gt 聂 = pt聶 | ||
女 | nữ | 姦 | gian | gt 奸 = pt姦 | ||
風 | phong | 飍 | hu | cc飍 | ||
心 | tâm | 惢 | tỏa, nhị | cc惢 = 蕊 | ||
石 | thạch | 磊 | lỗi | |||
土 | thổ | 圭 | khuê: ngọc | 垚 | nghiêu (đống đất cao) | cc垚 = 堯 |
手 | thư | 掱 | vát, thủ (kẻ trộm, ăn cắp) | cc掱 | ||
水 | thủy | 淼 | diểu (mênh mông) | |||
屮 | triệt | 艸 | thảo (bộ thảo艹 ) | 芔 | hủy | cc艸 = 草
cc芔 = 卉 hủy (loài cỏ) |
直 | trực | 矗 | súc | |||
虫 | trùng | 蟲 | trùng | gt 虫 = pt 蟲 | ||
子 | tử | 孖 | ma, tư (con sinh đôi) | 孨 | chuyển (thận trọng từ việc nhỏ) | cc孨 |
泉 | tuyền | 灥 | tuyền, tầm | cc灥 = 泉 | ||
車 | xa | 轟 | oanh | gt 轰 = pt 轟 |
Ghi chú: để hiểu rõ nghĩa của các từ, đề nghị bạn đọc nên tra cứu thêm từ điển Hán Việt. Hoặc tra cứu trực tiếp từ trang mạng: https://hvdic.thivien.net/wnom/ hoặc http://nguyendu.com.free.fr/hanviet/ .
Chữ Hán: http://www.baidu.com/ hoặc http://xh.5156edu.com/.
Nguồn tham khảo:
Các bài viết về đề tài Chữ Hán của học giả Nguyễn Hải Hoành, đăng trên trang mạng Nghiên Cứu Quốc Tế.
Các bài thuyết giảng về: “方塊字的靈魂” của học giả (Đài Loan) 馬叔禮Mã Thúc Lễ đăng trên Internet 2016-02-13.
Tác phẩm: “物演通论” của học giả (Trung Quốc) 王东岳 Vương Đông Nhạc diễn giảng trên Internet tháng 4-2019.
***
Xem tiếp phần hai…
Trích dẫn từ cuốn: “tự học Hán Văn theo phương pháp mới” Kỳ Thanh biên soạn đầu năm 2020.
Kỳ Thanh trích dẫn và cập nhật, tháng 5 năm 2022.