KỲ Y DỊ THẢO – Y HỌC DÂN GIAN- ĐÔNG Y – THƯỜNG HỶ LÊ NIÊN https://thuonghylenien.org Một trang web mới sử dụng WordPress Mon, 11 May 2026 23:11:26 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=5.5.18 Công dụng chữa bệnh của quả xoài https://thuonghylenien.org/luu-tru/6178 https://thuonghylenien.org/luu-tru/6178#respond Mon, 11 May 2026 23:11:26 +0000 https://thuonghylenien.org/?p=6178 Công dụng chữa bệnh của quả xoài

SKĐS – Quả xoài không chỉ đơn thuần là một loại trái cây thơm ngon, giàu dinh dưỡng mà với đặc điểm lành tính, dễ tìm, loại quả này còn được xem như một vị thuốc quý với nhiều công dụng chữa bệnh trong các bài thuốc dân gian cũng như trong các phương thuốc điều trị của Đông y hiện đại.

1. Quả xoài có tác dụng gì?

Theo y học cổ truyền, quả xoài có vị chua, ngọt và tính mát, một số tài liệu ghi tính bình. Đây là sự kết hợp hài hòa giữa hai vị thuốc cơ bản: Vị chua có tác dụng thu liễm, cầm nắm; vị ngọt giúp bổ ích, hòa hoãn; tính mát giúp thanh nhiệt, giải độc.

Về đường đi (quy kinh), quả xoài vào ba kinh chính là kinh Can, kinh Tỳ và kinh Vị. Chính vì quy vào các kinh này mà quả xoài có những tác dụng đặc trưng liên quan đến tiêu hóa, gan mật và sự điều hòa khí huyết trong cơ thể.

Công dụng chữa bệnh chính: Nhờ tính vị và quy kinh đặc biệt, quả xoài mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Trước hết, quả xoài có tác dụng ích khí và hòa vị giáng nghịch (giảm nôn, buồn nôn, làm dạ dày dễ chịu). Bên cạnh đó, xoài còn được biết đến với công năng sinh tân chỉ khát, tạo ra dịch thể, làm hết khát và lợi tiểu, giúp cơ thể đào thải độc tố qua đường tiểu.

Trong đời sống hàng ngày, ăn quả xoài chín thường xuyên với lượng vừa phải có thể giúp cải thiện chức năng tiêu hóa, kích thích ăn ngon miệng hơn, đồng thời hỗ trợ thanh nhiệt cơ thể trong những ngày hè nóng bức.

292265853_5998545784

Quả xoài vị chua, ngọt, tính mát có nhiều công dụng với sức khỏe.

2. Các bài thuốc từ quả xoài

Trong kho tàng y học cổ truyền, có nhiều bài thuốc sử dụng quả xoài để chữa bệnh:

1. Bài thuốc chữa ho, đờm nhiều, khó thở: Dùng quả xoài xanh tươi (cả vỏ), trọng lượng khoảng 150g – 250g, mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 1 quả ăn trực tiếp. Xoài xanh có vị chua, chát giúp thu liễm đờm, giảm ho.

2. Bài thuốc hỗ trợ tiêu hóa, chậm tiêu, đầy bụng: Mỗi ngày ăn 1 quả xoài chín. Các enzym tự nhiên trong xoài chín giúp phân giải thức ăn, giảm cảm giác đầy bụng khó chịu.

3. Bài thuốc hỗ trợ chữa khái huyết (ho ra máu), rong kinh, chảy máu đường ruột: Lấy vỏ quả xoài chín phơi khô từ 30-50g, nấu thành cao lỏng, uống mỗi lần 1 thìa cà phê, cách 1-2 giờ uống một lần. Vỏ xoài có tính thu liễm, cầm máu khá tốt.

4. Chữa chảy máu răng, viêm lợi: Lấy vỏ quả xoài chín phơi khô khoảng 20g, sắc với 200ml nước cho đến khi còn 100ml, dùng nước này ngậm và súc miệng nhiều lần trong ngày.

5. Hỗ trợ chữa ho, đau họng: Vỏ quả xoài tươi rửa sạch, sắc lấy nước đặc, thêm chút muối để súc miệng.

6. Say nắng, khát nước: Dùng xoài xanh gọt vỏ, thái lát, sắc với nước và đường phèn, uống nước này giúp bù điện giải và thanh nhiệt rất tốt.

7. Chữa giun sán: Nhân hạt xoài phơi khô, tán bột, ngày dùng 1–2g uống với nước ấm vào buổi sáng sớm khi bụng đói.

8. Trị tiêu chảy, kiết lỵ: Lấy nhân hạt xoài khô (10g) sắc với nước uống hoặc tán thành bột mịn, mỗi lần uống 2g, ngày 2 lần.

9. Chữa băng kinh, huyết hư (ở phụ nữ): Nhân hạt xoài sao vàng, tán bột, mỗi lần dùng 10g uống với nước ấm.

Công dụng chữa bệnh của quả xoài- Ảnh 2.

Nhân hạt xoài có tác dụng chữa giun sán, kiết lỵ, băng huyết…

3. Lưu ý khi sử dụng xoài

Dù có nhiều công dụng, không phải ai cũng có thể dùng quả xoài một cách tùy tiện. Y học cổ truyền chỉ rõ một số đối tượng cần thận trọng:

– Người đang bị tiêu chảy, tỳ vị hư hàn (lạnh bụng) không nên dùng quả xoài vì tính mát và nhiều chất xơ có thể làm bệnh nặng thêm. Người bị mụn nhọt, lở loét, bệnh ngoài da cũng cần kiêng vì xoài thuộc nhóm thực phẩm “sinh thấp sinh nhiệt”, có thể khiến viêm nhiễm lan rộng.

– Người bị đái tháo đường (tiểu đường) chỉ nên ăn lượng rất nhỏ, không quá 200 -300g mỗi ngày, hoặc ưu tiên xoài xanh để tránh tăng đường huyết đột ngột. Người bệnh thận cũng cần hạn chế vì hàm lượng kali trong xoài khá cao.

Ngoài ra, cần lưu ý không ăn xoài cùng hải sản (dễ gây dị ứng, khó tiêu) hoặc cùng rượu (gây hại cho thận và dạ dày). Một số người có cơ địa nhạy cảm có thể bị dị ứng với nhựa ở vỏ xoài, gây ngứa, phát ban, vì vậy nên rửa sạch và gọt vỏ kỹ trước khi ăn.

Quả xoài là một vị thuốc quý trong y học cổ truyền với nhiều công dụng chữa bệnh, đặc biệt trong các vấn đề về tiêu hóa, hô hấp và cầm máu. Tuy nhiên, cần sử dụng đúng cách, đúng liều lượng và lưu ý các kiêng kỵ để phát huy tối đa hiệu quả, tránh những tác dụng không mong muốn.
]]>
https://thuonghylenien.org/luu-tru/6178/feed 0
Tác dụng chữa bệnh của lá tre https://thuonghylenien.org/luu-tru/6176 https://thuonghylenien.org/luu-tru/6176#respond Mon, 11 May 2026 23:08:39 +0000 https://thuonghylenien.org/?p=6176 Tác dụng chữa bệnh của lá tre

SKĐS – Hình ảnh lũy tre xanh trong tâm thức người Việt luôn là biểu tượng của làng quê thanh bình và sức sống dẻo dai. Thế nhưng, ít ai biết rằng, những chiếc lá tre dân dã rơi đầy quanh nhà cũng là một vị thuốc quý đã được sử dụng suốt hàng ngàn năm qua.

1. Nhận diện lá tre làm thuốc

Trong Y học cổ truyền, lá tre được gọi là Trúc diệp và được các thầy thuốc xưa dùng để hạ sốt, giải nhiệt, lợi tiểu, chữa nhiệt miệng, chữa cảm cúm và nhiều chứng bệnh thường gặp khác.

Để dùng lá tre làm thuốc cho đúng, trước hết cần nhận diện và phân biệt ba dạng vị thuốc thường dễ bị nhầm lẫn:

Nhận diện lá tre: Lá tre có hình mác, dài chừng 7-16 cm, rộng 1-2 cm, mặt trên nhẵn bóng, mặt dưới hơi nhám có lông mịn, gân lá song song. Người ta có thể thu hái lá tre quanh năm, nhưng phổ biến nhất là vào mùa hè hay mùa thu đông, những thời điểm dược tính của lá đạt mức ổn định. Khi thu hái, nên chọn lá xanh tươi, bánh tẻ – tức không quá già cũng không quá non. Sau khi rửa sạch, lá có thể dùng tươi trực tiếp (dạng thường dùng), hoặc đem phơi khô.

Phân biệt các dạng lá tre:

Trúc diệp (lá tre): Là lá của các loài tre thuộc chi Bambusa, phổ biến nhất là tre gai (Bambusa blumeana). Đây là loại cây thân mộc, rỗng đốt, cao chừng 10-18 mét, mọc thành lũy quanh các làng quê Việt Nam.

Đạm trúc diệp (cỏ lá tre): Là toàn bộ phần trên mặt đất của một loài cỏ sống lâu năm có tên khoa học là Lophatherum gracile. Loài này có rễ phình thành củ, thân cỏ chỉ cao khoảng 0,6-1,5 mét. Tuy cùng được dùng làm thuốc thanh nhiệt nhưng Đạm trúc diệp là một vị thuốc riêng, không thể đánh đồng với Trúc diệp (lá tre).

Trúc diệp quyển tâm hay búp tre: Là lá non của cây tre khi còn cuộn tròn, chưa mở hết phiến lá. Loại này thường được các thầy thuốc ưu tiên dùng trong những bài thuốc thanh nhiệt ở tạng Tâm, đặc biệt khi cần chữa các chứng nhiệt miệng, loét lưỡi.

Tác dụng chữa bệnh của lá tre - Ảnh 1.

Vị thuốc Trúc diệp (lá tre)

Tác dụng chữa bệnh của lá tre - Ảnh 2.

Vị thuốc Đạm trúc diệp (cỏ lá tre)

2. Công dụng của lá tre

Theo y học cổ truyền: Trúc diệp được xếp vào nhóm thuốc thanh nhiệt, tức nhóm thuốc có khả năng làm dịu cái “nóng” của cơ thể. Vị thuốc này có vị ngọt thanh, hơi nhạt, một số sách ghi nhận có thêm vị đắng nhẹ; tính mát hoặc lạnh. Theo lý luận quy kinh của Y học cổ truyền, lá tre đi vào bốn đường kinh chính là Tâm, Phế, Vị và Tiểu trường.

Công năng chủ trị của lá tre tương đối đa dạng, bao gồm:

Thanh nhiệt, trừ phiền: Giúp làm dịu tình trạng sốt cao, miệng khô khát, tâm nóng bứt rứt, bồn chồn không yên.

Lợi tiểu thông lâm: Giúp dẫn nhiệt độc ra ngoài qua đường tiết niệu, chủ trị các chứng nước tiểu đỏ, tiểu buốt, tiểu dắt, thậm chí đi tiểu ra máu do nhiệt tích tụ ở bàng quang.

Lá tre cũng có khả năng giải độc, tiêu viêm: Thường được dùng trong các trường hợp mụn nhọt viêm tấy mưng mủ, bệnh sởi hay thủy đậu trong thời kỳ đang mọc. Một công dụng nữa của lá tre là sinh tân dịch, giúp bù lại lượng tân dịch bị tổn thương sau những cơn sốt cao mất nước.

Riêng trúc diệp quyển tâm (tức búp tre non) có tác dụng tương tự như lá tre bánh tẻ, nhưng được các thầy thuốc đặc biệt ưu tiên để thanh nhiệt ở tạng Tâm, chữa các chứng tâm kinh thực nhiệt gây loét miệng, loét lưỡi.

Theo y học hiện đại: Các nghiên cứu dược lý hiện đại đã giúp chúng ta hiểu rõ hơn vì sao lá tre có những tác dụng như y học cổ truyền đã ghi chép. Phân tích thành phần hóa học cho thấy trong lá tre chứa rất nhiều flavonoid như orientin, vitexin, isoorientin, luteolin, cùng các acid phenolic, chlorophyll, choline và polysaccharide. Đây cũng là nguồn cung cấp khoáng chất dồi dào gồm silic, selenium, magnesium, calcium và kali. Ngoài ra lá tre còn chứa vitamin C cùng các vitamin nhóm B.

Về tác dụng dược lý, các thử nghiệm trên động vật cho thấy chiết xuất lá tre có khả năng hạ sốt và lợi tiểu. Các flavonoid trong lá tre còn có khả năng chống oxy hóa, xử lý các gốc tự do, giúp bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa và làm chậm quá trình lão hóa.

Ngoài ra, chiết xuất lá tre có khả năng kháng khuẩn và chống viêm. Các nghiên cứu cho thấy nó ức chế sự sinh trưởng của nhiều loại vi khuẩn như E. coli, S. aureus và B. subtilis, đồng thời giúp giảm các tác nhân gây viêm thông qua việc ức chế sản xuất nitric oxide.

Đáng chú ý, một số hoạt chất trong lá tre có khả năng ức chế enzyme alpha-glucosidase, hỗ trợ kiểm soát đường huyết sau ăn. Lá tre cũng đang được nghiên cứu trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh tim mạch và huyết áp. Riêng về hệ thần kinh, chiết xuất từ lá tre có tác dụng an thần, giảm căng thẳng và bước đầu cho thấy tiềm năng cải thiện trí nhớ, hỗ trợ điều trị các bệnh lý như Alzheimer.

3. Liều dùng và cách sử dụng

Để lá tre phát huy tối đa hiệu quả, người dùng cần tuân thủ đúng liều lượng và cách sử dụng phù hợp với từng mục đích điều trị. Với lá tre tươi, liều thường dùng dao động từ 10-30 gram mỗi ngày, có khi tăng lên 50-100 gram trong những trường hợp cần thiết. Đối với lá tre khô thì dùng ít hơn, khoảng 6-10 gram, có thể lên đến 25-50 gram tùy bài thuốc.

Các cách dùng phổ biến:

Sắc thuốc – Đây là cách dùng phổ biến nhất. Lá tre sau khi rửa sạch sẽ được sắc cùng nước và các vị thuốc khác, thường sắc đến khi nước cạn còn khoảng một phần ba hoặc một phần tư lượng ban đầu để cô đặc hoạt chất.

Hãm trà: Lấy lá tre tươi rửa sạch, hãm với nước đun sôi trong khoảng 20 phút là có ngay một thức uống thanh nhiệt, giúp thư giãn tinh thần.

Xông hơi giải cảm: Cách dùng lá tre này thường được áp dụng khi bị cảm cúm, sốt, nhức đầu, người xưa thường dùng cách phối hợp lá tre với các loại lá chứa tinh dầu như lá bưởi, sả, hương nhu, bạc hà, cúc tần… nấu nước xông.

Dùng ngoài da: Ngoài việc uống và xông, nấu nước đặc dùng để súc miệng giúp trị chảy máu chân răng; hoặc rửa vùng da bị lở loét, sa trực tràng. Trong dân gian xưa, lá tre non còn được phối hợp với gạo tẻ và thuốc lào, đem phơi khô, giã nhỏ rồi rây thành bột mịn. Loại bột này được rắc trực tiếp vào vết thương rồi băng lại để cầm máu.

]]>
https://thuonghylenien.org/luu-tru/6176/feed 0
Dứa chống ung thư, bảo vệ tim mạch, 9 lợi ích lớn, nhưng có 4 điều kiêng kỵ https://thuonghylenien.org/luu-tru/6150 https://thuonghylenien.org/luu-tru/6150#respond Fri, 27 Sep 2024 04:03:32 +0000 https://thuonghylenien.org/?p=6150 Dứa chống ung thư, bảo vệ tim mạch, 9 lợi ích lớn, nhưng có 4 điều kiêng kỵ
Giá trị y học của quả dứa chủ yếu là do bromelain, một loại enzyme phân giải protein giúp tiêu hóa và giảm viêm khớp. (Shutterstock)
Ngoài vị chua ngọt, thơm ngon, quả dứa đã được các nhà trị liệu liệu pháp tự nhiên sử dụng từ thời cổ đại để làm thuyên giảm các bệnh về dạ dày. Giá trị y học của quả dứa chủ yếu là do bromelain, một loại enzyme thủy giải protein. Bromelain được tìm thấy trong nhiều chế phẩm dinh dưỡng và thảo dược, mọi người vẫn tiếp tục nghiên cứu về tiềm năng sử dụng của dứa trong các ứng dụng trị liệu khác.

9 lợi ích sức khỏe của quả dứa

Dứa có nguồn gốc từ Nam Mỹ. Vào thế kỷ 15, dứa được du nhập vào châu Âu và Ấn Độ khi các thủy thủ phát hiện, ăn dứa giúp họ khỏe mạnh trong những chuyến hành trình dài. Ngày nay, 100 loại dứa khác nhau được bán trên khắp thế giới, chủ yếu từ Costa Rica, Brazil, Philippines, Thái Lan, Indonesia và Ấn Độ.

Các hợp chất được tìm thấy trong dứa có nhiều lợi ích cho sức khỏe, bao gồm tăng cường hệ thống miễn dịch, hỗ trợ tiêu hóa, giúp duy trì sự cân bằng axit-bazơ của cơ thể và giảm nguy cơ mắc các bệnh viêm mãn tính.

Điều quan trọng nhất trong số này là bromelain. Là một enzyme phân giải protein, nó giúp phá vỡ các phân tử protein trong thực phẩm để hấp thụ và tiêu hóa tốt hơn. Đặc tính này cũng có những lợi ích khác cho thân thể.

1. Bảo vệ trái tim

Dứa chứa chất xơ và kali, cả hai đều giúp giữ cho trái tim của bạn khỏe mạnh bằng cách giảm nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ. Kali rất cần thiết để điều chỉnh huyết áp, trong khi chất xơ giúp giảm mức cholesterol.

Chất chống oxy hóa của dứa là flavonoid và hợp chất phenolic có tác dụng giảm thiểu chứng viêm và ức chế gốc tự do. Một nghiên cứu trong phòng thí nghiệm trên chuột cho thấy, những chất chống oxy hóa này có thể giảm thiểu căng thẳng oxy hóa và chứng viêm tâm tạng, khởi tác dụng bảo vệ tim.

Dứa chứa chất xơ và kali, cả hai đều giúp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ, giữ cho trái tim của bạn khỏe mạnh. (Shutterstock)

2. Cải thiện nhận thức của não

Hàm lượng đồng trong dứa có thể giúp duy trì thông lộ thần kinh trong đại não, từ đó cải thiện chức năng nhận thức. Một nghiên cứu năm 2017 được thực hiện ở Iran cho thấy, nước ép dứa có tác động tích cực đến khả năng nhận biết đồ vật của những con chuột bị suy giảm trí nhớ. Các nhà nghiên cứu kết luận, dứa có khả năng điều trị một số rối loạn nhận thức, chẳng hạn như bệnh Alzheimer.

Tryptophan và magiê trong dứa có thể giảm lo lắng, cải thiện tâm trạng, giúp ích cho sức khỏe tâm lý. Cả hai đều có thể gia tăng tiết thanh huyết tố serotonin của cơ thể, một vật chất giúp cải thiện tâm trạng. Những người bị trầm cảm và lo lắng có thể bổ sung dứa vào chế độ ăn hàng ngày.

3. Chống ung thư

Ung thư là một căn bệnh mãn tính đặc trưng bởi sự tăng trưởng tế bào không kiểm soát được. Sự tiến triển của ung thư có liên quan đến căng thẳng oxy hóa và viêm mãn tính.

Dứa chứa các hợp chất chống ung thư, bao gồm quercetin, beta-carotene, bromelain và vitamin C, giúp tăng cường hệ thống miễn dịch và trung hòa các gốc tự do có hại, từ đó giảm thiểu căng thẳng oxy hóa và giảm nhẹ chứng viêm. Ngoài ra, bromelain đã được chứng minh là có thể ức chế sự sinh trưởng của khối u, dẫn dụ tế bào ung thư tử vong và giảm nhẹ chứng viêm.

Một nghiên cứu trong phòng thí nghiệm phát hiện bromelain có thể ức chế sự sinh trưởng của tế bào ung thư vú, và một nghiên cứu khác phát hiện nó có thể ức chế sự sinh trưởng của tế bào ung thư ruột kết.

Nghiên cứu về đặc tính chống ung thư của dứa vẫn tiếp tục, một số trung tâm ung thư đang kết hợp dứa vào chế độ ăn hàng ngày của bệnh nhân.

4. Thúc đẩy tiêu hóa

Bromelain, enzyme tiêu hóa chính trong dứa, được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1891, được sử dụng như một chất bổ sung vào chế độ ăn uống để điều trị chứng khó chịu và chứng viêm dạ dày trong hơn 50 năm. Trước mắt, từ bromelain đã phân ly ra tám chất thủy giải protein. Liệu pháp bromelain được chỉ định cho những bệnh nhân bị suy tuyến tụy không thể sản xuất đủ enzyme tiêu hóa.

Bromelain không chỉ giúp tiêu hóa protein trong thức ăn, mà chất xơ trong dứa còn hỗ trợ nhu động đường ruột và bài tiết khỏe mạnh.

Vì enzyme bromelain trong dứa có thể thủy giải protein, nên dứa thường được dùng với các món thịt. (Shutterstock)

5. Chấn thương vận động

Vì bromelain có tác dụng chống viêm, đặc biệt là trên cơ, khớp và mô mềm, nên nó có thể được sử dụng để điều trị chấn thương và sưng tấy khi vận động. Một nghiên cứu lâm sàng cho thấy, việc cung cấp bromelain cho các võ sĩ quyền anh đã “loại bỏ hoàn toàn mọi vết bầm tím trên mặt và các khối máu tụ ở hốc mắt, môi, tai, ngực và cánh tay trong vòng bốn ngày”.

Ngoài ra, magie trong dứa có thể làm giảm chứng chuột rút và mệt mỏi.

6. Điều trị viêm khớp

Một đánh giá của các tài liệu khoa học cho thấy, bromelain có thể là phương pháp điều trị thay thế an toàn hơn cho bệnh viêm xương khớp “do đặc tính chống viêm và giảm đau của nó”. Một nghiên cứu cho thấy những người bị viêm khớp vùng lưng dưới được lợi ích từ việc bổ sung bromelain tương đương thuốc giảm đau thông thường.

7. Bảo vệ da

Bước quan trọng đầu tiên trong việc chăm sóc vết bỏng hoặc vết thương là đảm bảo vết thương được điều trị trước khi các biến chứng toàn thân như viêm và nhiễm trùng phát triển. Gel Bromelain thường được sử dụng để loại bỏ càng nhiều vùng da bị tổn thương càng tốt, cho phép các tế bào tái phát triển với ít sẹo nhất.

Một số nghiên cứu chỉ ra, bromelain có thể làm giảm viêm, sưng, bầm tím và đau sau phẫu thuật. Bromelain còn có tác dụng kiểm soát cơn đau sau phẫu thuật nha chu.

Bromelain được đưa vào nhiều loại mỹ phẩm bôi ngoài da vì đặc tính tẩy tế bào chết và năng lực loại bỏ các mô bị tổn thương.

8. Cải thiện sức khỏe tình dục

Mặc dù nghiên cứu khoa học cụ thể còn thưa thớt, nhưng nhiều chuyên gia sức khỏe tình dục tin rằng chất dinh dưỡng và nhiều đặc tính đã biết của dứa có thể cải thiện sức khỏe tình dục. Nhiều lợi ích của bromelain được cho là giúp tăng cường chức năng tình dục, tăng cường thể lực và tinh lực, đồng thời cải thiện năng lực sinh dục.

9. Bổ sung dinh dưỡng

Dứa rất giàu thành phần dinh dưỡng như chất xơ, ít calo, không chứa chất béo và nhiều loại khoáng chất, vitamin, chi tiết bạn có thể xem tại đây.

Bốn điểm cần lưu ý

Dứa tuy có tác dụng mạnh nhưng không phải ai cũng có thể tùy tiện ăn được. Bạn nên cẩn thận trong những trường hợp sau:

• Ăn dứa có thể gây phản ứng dị ứng, bao gồm ngứa, sưng tấy, ngứa ran ở miệng và cổ họng.

• Tính axit trong nước ép dứa có thể gây ợ nóng hoặc trào ngược axit ở một số người.

• Ăn quá nhiều dứa có thể làm tăng lượng đường trong máu.

• Bromelain có thể tương tác với một số loại thuốc, bao gồm thuốc kháng sinh, thuốc chống đông máu và thuốc chống co giật.

Theo Pineapple–Aids in Digestion, Arthritis Pain, and Healing Sports Injuries

Hương Thảo biên dịch

]]>
https://thuonghylenien.org/luu-tru/6150/feed 0
Cà tím chế biến với loại gia vị này sẽ có hiệu quả trị liệu tốt nhất https://thuonghylenien.org/luu-tru/6147 https://thuonghylenien.org/luu-tru/6147#respond Mon, 09 Sep 2024 06:13:26 +0000 https://thuonghylenien.org/?p=6147 Cà tím chế biến với loại gia vị này sẽ có hiệu quả trị liệu tốt nhất
Theo quan điểm của y học hiện đại thì cà tím chỉ là một loại rau, là một loại nguyên liệu nấu ăn mà không phải là thuốc, nhưng với lý của Trung y thì cà tím lại được xem như là một loại dược liệu, một món ăn có thể trị bệnh. 

Vào thời cổ đại, lý này được gọi là “Dược thực đồng nguyên” – thuốc và thực phẩm cùng nguồn gốc, Nhật Bản gọi là “Y thực đồng nguyên” (trị bệnh và thức ăn có cùng nguồn gốc), hai quan điểm này về cơ bản không khác nhau nhiều.

Tại sao theo y học cổ truyền thì nguyên liệu chế biến món ăn lại có thể trở thành dược liệu? Trên thực tế, trong cách nhìn nhận của Trung y, bất cứ thứ gì cũng có thể được coi là dược liệu. Nguyên nhân là bởi dược lý của cà tím ở các không gian khác nhau sẽ khởi tác dụng khác nhau.

Theo nghiên cứu của người hiện đại thì cà tím chỉ được nghiên cứu về mặt giá trị dinh dưỡng và được mô tả như thế này: Mỗi 100 gram cà tím chứa 25 calo, 5,3 gram carbohydrate, 2,7 gram chất xơ; 221 mg kali khoáng, 16 mg canxi, 29 mg phốt pho, magie 15 mg, v.v.; ngoài ra còn có Vitamin B và Vitamin C, Vitamin P…

Những dưỡng chất này hoàn toàn có trong thành phần của quả cà tím. Tuy nhiên không ai dám khẳng định rằng toàn bộ giá trị dinh dưỡng của loại quả này chỉ có những dưỡng chất đó.

Vì sao cà tím lại lợi hại đến vậy, có thể tự mình sinh ra những thành phần dưỡng chất này? Chẳng phải đó là đặc tính của mỗi sinh mệnh sao? Bạn thử nghĩ xem, nếu đem gộp tất cả những dưỡng chất dinh dưỡng kể trên lại thì liệu chúng có thể trở thành cà tím không? Sau khi ăn, chúng liệu có thật sự phát huy tác dụng hiệu quả như cà tím?

Như vậy thì cà tím và các thành phần này có gì khác biệt?

Trong Trung y, người ta quan tâm nhiều đến tác dụng dược lý của cà tím. Ví như trong ‘Bản thảo cương mục’ có viết: “Cà tím có thể sinh máu tán ứ, giảm đau, tiêu sưng, mở rộng đường ruột”. Trong ‘Điền nam thảo mộc’ cũng ghi chép: “Cà tím có tác dụng tán máu, giải độc, giảm đau vú, tiêu sưng, làm rộng ruột…” Nhưng vì sao cà tím lại có công hiệu này?

Trọng điểm nằm ở dược lý ‘Tính vị quy kinh’. Dược lý này bắt nguồn từ việc Trung y trị bệnh bắt đầu từ nguồn gốc ‘kinh lạc’ trên thân thể người mà điều chỉnh năng lượng khí cơ.

Tính trong ‘Tính vị quy kinh’ là chỉ tính hàn của cà tím, thuộc về năng lượng tính âm trong âm dương. ‘Âm dương’ là hai nguồn năng lượng cơ bản vận hành không ngừng trong tiến trình biến hóa của vũ trụ, sinh mệnh và vạn vật.

Còn ‘Vị’ là chỉ 5 vị mặn, đắng, chua, cay, ngọt do Ngũ hành sinh ra. Phân chia ngũ vị có thể phân chia 5 thuộc tính của ngũ hành.

Bởi vì “âm dương” có thể biến hóa thành năm loại năng lượng trong thế giới tự nhiên là thuỷ, hoả, mộc, kim, thổ, và do chúng vận hành không ngừng nên gọi là ngũ hành. Mỗi sinh mệnh đều mang trong mình cơ chế Ngũ hành – thể hiện trên cơ thể con người, chính là hệ thống ngũ tạng làm trụ cột toàn bộ ‘kinh lạc’.

Bởi vì mắt người không nhìn thấy được bộ kinh lạc trên thân thể nên nó giống như một cơ quan vô hình. Do đó, dược tính của cà tím trong y học cổ truyền đề cập đến “vật chất năng lượng” từ không gian khác chứ không phải là “chất dinh dưỡng của vật chất” mà y học hiện đại đề cập tới. Bởi vậy, giá trị dược liệu của cà tím không phải nằm ở bản thân chất dinh dưỡng của loại trái cây này. Do đó cà tím và thành phần dinh dưỡng có trong cà tím đều không có cùng khái niệm.

Cũng bởi vậy, các thầy thuốc Trung y vừa nhìn vào tính hàn và vị ngọt của cà tím thì liền biết nó có tác dụng như thế nào trong điều kinh mạch và sự vận hành của các mạch lạc trong thân thể con người. Tất nhiên là họ cũng biết cà tím là món ăn chữa bệnh và có công hiệu dưỡng sinh.

Cà tím có vị ngọt, thuộc thổ trong ngũ hành, vì vậy khi nó đi vào lá lách, dạ dày và đại tràng, sẽ tự nhiên tác động điều chỉnh chức năng của các bộ phận này.

Phụ nữ cần cẩn thận với tính hàn của cà tím

Tuy nhiên, cà tím có tính hàn. Những người bị bệnh lá lách và dạ dày, năng lượng dương không đủ, thể chất âm nên nghe theo lời khuyên của bác sĩ và thận trọng khi ăn cà tím.

Ăn cà tím vào mùa hè có thể giúp thanh nhiệt, giải nhiệt, đặc biệt thích hợp với những người bị táo bón, trĩ chảy máu, nóng trong cũng như những người dễ bị nổi rôm, lở loét.

Chân Lập Học, một bác sĩ Trung y thuộc Hiệp hội Đông y Nhật Bản cho biết, Trung y truyền thống không chỉ nói cho chúng ta biết giá trị chữa bệnh của thực phẩm, cũng nói cho chúng ta biết làm sao để tránh những thứ có hại cho cơ thể. Ví dụ như: “Thể chất của nữ thuộc về âm tính, bản thân có thiên hướng hàn tính, cho nên bình thường không thích hợp với ăn thực vật có tính hàn”.

Bà nhắc nhở: “Những người lá lách yếu, dễ bị tiêu chảy, phân lỏng không nên ăn quá nhiều, người mới thực hiện phẫu thuật xong cũng không nên ăn cà tím, nếu không thì thuốc gây tê không thể phân giải, sẽ làm chậm thời gian thức tỉnh và ảnh hưởng đến tốc độ hồi phục của bệnh nhân.”

Lý Thời Trân, thầy thuốc nổi tiếng thời nhà Minh đã viết trong ‘Thảo mộc cương nhật’ như sau: “Tính hàn của cà tím rất tốt, nhưng ăn quá nhiều sẽ dẫn đến đau bụng là làm giảm công dụng”. ‘Điền nam thảo mộc’ có viết: “Cà tím có vị ngọt, tính hàn, ăn nhiều sẽ gây nổi mụn nhọt, loét dạ dày, kiết lỵ; phụ nữ ăn nhiều còn khiến cho tử cung tổn thương”.

Cà tím phối với gừng làm ấm cơ thể, xua tan cảm lạnh

Người có thể chất hàn thì nên ăn cà tím nấu với chút gừng. Gừng cũng giống như cà tím, đều nhập tỳ vị. Gừng có tính ấm, có tác dụng làm ấm tỳ vị và xua tan cảm lạnh, vừa đúng dùng để cân bằng tính hàn của cà tím.

Đây là lý do tại sao người Nhật thích dùng gừng khi ăn cà tím; người Trung Quốc thích thêm gừng, tỏi, hạt tiêu và các loại gia vị khác khi ăn cà tím vì hầu hết các loại gia vị đều có “tính ấm”, ngoài việc tăng cảm giác thèm ăn, mục đích cơ bản của các loại gia vị này là để loại bỏ tính hàn và trung hòa năng lượng trong cơ thể và đạt được sự cân bằng âm dương.

Ở Nhật khi chế biến cà tím thì thường nêm nếm thêm chút gừng cũng giống như ở Việt Nam, khi nấu cà thường cho thêm hai thứ gia vị là lá lốt và tía tô vậy. Ở mỗi vùng miền khác nhau, người ta thường chế biến thức ăn từ cà tím theo cách khác nhau, một phương khí hậu sẽ nuôi dưỡng một phương người, thuận theo lý của tự nhiên mà hình thành nên nét đặc sắc riêng trong ẩm thực ở mỗi vùng miền.

Nhưng chung quy lại thì nguyên tắc chế biến là như nhau. Khi ăn phải hiểu được sự hòa hợp của âm dương thì mới có thể ăn uống lành mạnh, cầu lợi tránh hại.

(Ảnh minh hoạ: Pixabay)

Theo Epoch Times
San San biên dịch

]]>
https://thuonghylenien.org/luu-tru/6147/feed 0
11 Tác dụng của lá dâu tằm theo Đông Tây y https://thuonghylenien.org/luu-tru/6136 https://thuonghylenien.org/luu-tru/6136#respond Tue, 06 Aug 2024 08:25:52 +0000 https://thuonghylenien.org/?p=6136

11 Tác dụng của lá dâu tằm theo Đông Tây y

Trong nhiều thế kỷ, lá dâu (tang diệp) đã được sử dụng trong y học cổ truyền như một phương pháp điều trị tự nhiên cho nhiều tình trạng khác nhau. Bài viết này xin chia sẻ một số tác dụng của lá dâu theo Đông Tây y và tác dụng phụ tiềm ẩn của nó.

Các tác dụng của lá dâu tằm

Mục Lục

Tác dụng của lá dâu theo Tây y

Lá dâu có thể giúp giảm lượng đường trong máu, cholesterol và mức độ viêm. Những đặc tính này có thể khiến chúng trở nên hữu ích trong việc chống lại bệnh tim và tiểu đường.

1. Có thể làm giảm lượng đường trong máu và insulin

Lá dâu tằm cung cấp một số hợp chất có thể giúp chống lại bệnh tiểu đường.

Chúng bao gồm 1-deoxynojirimycin (DNJ), chất này ngăn cản sự hấp thụ carbs trong ruột của bạn.

Đặc biệt, những chiếc lá này có thể làm giảm lượng đường trong máu và insulin, một loại hormone điều chỉnh lượng đường trong máu.

Trong một nghiên cứu, 37 người trưởng thành đã ăn maltodextrin, một loại bột tinh bột giúp tăng nhanh lượng đường trong máu. Sau đó họ được cho uống chiết xuất lá dâu chứa 5% DNJ.

Những người dùng 250 hoặc 500 mg chiết xuất có mức tăng lượng đường trong máu và insulin thấp hơn đáng kể so với nhóm dùng giả dược.

Ngoài ra, trong một nghiên cứu kéo dài 3 tháng, những người mắc bệnh tiểu đường loại 2 dùng 1.000 mg chiết xuất lá dâu tằm 3 lần mỗi ngày trong bữa ăn đã giảm đáng kể lượng đường trong máu sau bữa ăn, so với nhóm dùng giả dược.

2. Có thể tăng cường sức khỏe tim mạch

Một số nghiên cứu cho thấy chiết xuất lá dâu có tác dụng có thể cải thiện sức khỏe tim mạch bằng cách giảm mức cholesterol và huyết áp, giảm viêm và ngăn ngừa xơ vữa động mạch – sự tích tụ mảng bám trong động mạch có thể dẫn đến bệnh tim.

Một nghiên cứu đã cho 23 người bị cholesterol cao bổ sung 280 mg lá dâu tằm 3 lần mỗi ngày. Sau 12 tuần, cholesterol LDL (có hại) của họ giảm 5,6% trong khi cholesterol HDL (có lợi) tăng 19,7% .

Một nghiên cứu khác kéo dài 12 tuần đã ghi nhận rằng trung bình 10 người có chất béo trung tính cao sử dụng chất bổ sung lá dâu tằm hàng ngày có chứa 36 mg DNJ đã giảm mức chất đánh dấu này xuống trung bình 50 mg/dL.

Ngoài ra, các nghiên cứu trên động vật chỉ ra rằng tác dụng của lá dâu có thể ngăn ngừa xơ vữa động mạch, giảm tổn thương tế bào và mức huyết áp cao, tất cả đều là yếu tố nguy cơ gây bệnh tim.

3. Có thể giảm viêm

Lá dâu chứa nhiều hợp chất chống viêm, bao gồm cả chất chống oxy hóa flavonoid.

Một số nghiên cứu cho thấy lá dâu có thể chống lại chứng viêm và stress oxy hóa, cả hai đều có liên quan đến bệnh mãn tính

Các nghiên cứu trên chuột về chế độ ăn nhiều chất béo chứng minh rằng chất bổ sung từ loại lá này làm giảm các dấu hiệu viêm như protein phản ứng C, cũng như các dấu hiệu căng thẳng oxy hóa như superoxide dismutase.

Một nghiên cứu trong ống nghiệm trên tế bào bạch cầu ở người cũng tiết lộ rằng chiết xuất từ ​​lá dâu tằm và trà của nó không chỉ làm giảm các protein gây viêm mà còn giảm đáng kể tổn thương DNA do stress oxy hóa gây ra.

Mặc dù những kết quả này rất đáng khích lệ nhưng vẫn cần có những nghiên cứu trên con người.

4. Tác dụng của lá dâu chữa mất ngủ

Từ xa xưa trong dân gian đã dùng lá dâu để chữa mất ngủ.

Theo nghiên cứu của khoa học hiện đại, lá dâu có chứa các dưỡng chất như: caroten, vitamin C, colin (choline), tanin, adenin, pentosan, trigonellin, đường, canxi malat và canxi cacbonat… Đây đều là những hoạt chất có tác dụng hỗ trợ trong việc điều trị chứng mất ngủ kinh niên. Đặc biệt, các axit amin tự do trong lá dâu giúp xóa bỏ được những căng thẳng, mệt mỏi, giúp dễ ngủ và ngủ sâu giấc hơn.

Các tác dụng sức khỏe tiềm năng khác của lá dâu

Mặc dù nghiên cứu còn hạn chế nhưng lá dâu có thể mang lại một số tác dụng sức khỏe khác. Bao gồm các:

5. Tác dụng của lá dâu chống ung thư. Một số nghiên cứu về ống nghiệm liên kết loại lá này với hoạt động chống ung thư chống lại tế bào ung thư cổ tử cung và ung thư gan ở người.

6. Sức khỏe gan. Các nghiên cứu trên ống nghiệm và động vật đã xác định rằng chiết xuất lá dâu tằm có thể bảo vệ tế bào gan khỏi bị tổn thương và giảm viêm gan.

7. Giảm cân. Các nghiên cứu về loài gặm nhấm lưu ý rằng những chiếc lá này có thể làm tăng quá trình đốt cháy chất béo và thúc đẩy giảm cân.

Màu da nhất quán. Một số nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy rằng chiết xuất lá dâu tằm có thể ngăn ngừa chứng tăng sắc tố – hoặc các mảng da sẫm màu – và làm sáng tông màu da một cách tự nhiên.

Xem thêm:

Tác dụng của lá dâu theo Tây y

Tác dụng của lá dâu theo đông y

《 Bản thảo cương mục 》Lý Thời Trân nói:  Lá dâu là vị thuốc thuộc thủ túc dương minh kinh, có tác dụng chữa ho do sốt, mệt mỏi, sáng mắt, chỉ tiêu khát.

8. Điều trị cảm mạo phong nhiệt, bài Tang cúc ẩm chữa chứng phong nhiệt có chứng đau đầu, ho khan, phát sốt.

9. Điều trị ho do phế nhiệt: thuốc có vị đắng lạnh để thanh phế nhiệt, lương nhuận phế táo nên thường dùng để điều trị táo nhiệt thương phế có chứng ho khan ít đờm.

10. Điều trị can dương thượng cang, có chứng đau đầu huyền vững. Thuốc còn có tác dụng sơ tán phong nhiệt, thanh tiết can hỏa, lương huyết, minh mục.

Thường dùng phối hợp với cúc hoa, hạ khô thảo, sa tiền tử. Có thể dùng điều trị phong nhiệt kinh can, can hỏa thượng xung gây ra mắt đỏ, đau dát, chảy nước mắt…

Còn có tác dụng điều trị can thận bất túc gây hoa mắt chóng mặt.

11. Lương huyết chỉ huyết dùng để điều trị các chứng huyết nhiệt vong hành gây nôn máu, chảy máu cam, phối hợp với các thuốc cầm máu khác.

Lá dâu có tác dụng phụ không ?

Mặc dù lá dâu phần lớn đã được chứng minh là an toàn trong cả nghiên cứu trên người và động vật, nhưng nó có thể dẫn đến tác dụng phụ ở một số người .

Ví dụ, một số người đã báo cáo về các tác dụng phụ, chẳng hạn như tiêu chảy, buồn nôn, chóng mặt, đầy hơi và táo bón khi dùng thực phẩm bổ sung.

Ngoài ra, những người đang dùng thuốc trị tiểu đường nên tham khảo ý kiến ​​chuyên gia y tế trước khi thử dùng lá dâu do tác dụng của nó đối với lượng đường trong máu.

Hơn nữa, cần có những nghiên cứu sâu hơn trên con người để xác định tính an toàn của loại lá này khi sử dụng trong thời gian dài. Trẻ em và phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú nên tránh dùng thuốc này do chưa có đủ nghiên cứu về độ an toàn.

Bạn nên tham khảo ý kiến của nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe trước khi sử dụng bất kỳ loại thảo dược bổ sung nào, đặc biệt nếu bạn đang dùng thuốc hoặc có tình trạng sức khỏe.

công dụng của lá dâu

Điểm mấu chốt

Lá dâu từ lâu đã được sử dụng trong y học cổ truyền và có nhiều tác dụng sức khỏe ấn tượng.

Lá cây độc đáo này có thể chống viêm và cải thiện các yếu tố nguy cơ khác nhau đối với bệnh tim và tiểu đường. Tất cả đều giống nhau, cần có thêm nghiên cứu về con người. Bạn có thể dùng nó như một chất bổ sung hoặc ăn lá non nấu chín. Như vậy tác dụng của lá dâu tốt với sức khỏe là điều không cần bàn cãi.

Tuy nhiên, do những tác dụng phụ tiềm ẩn của nó, bạn có thể muốn tham khảo ý kiến của nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe trước khi thêm lá dâu vào thói quen của mình.

Nguồn:

https://www.healthline.com/nutrition/mulberry-leaf

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC6130672/

]]>
https://thuonghylenien.org/luu-tru/6136/feed 0
10 loại thực phẩm giúp cải thiện mức cholesterol và ngừa bệnh tim https://thuonghylenien.org/luu-tru/6043 https://thuonghylenien.org/luu-tru/6043#respond Wed, 27 Mar 2024 09:04:47 +0000 https://thuonghylenien.org/?p=6043 10 loại thực phẩm giúp cải thiện mức cholesterol và ngừa bệnh tim.

Để có một trái tim khỏe mạnh, chúng ta cần có chế độ dinh dưỡng cân đối với lượng calo và chất béo phù hợp. Dưới đây là một số thực phẩm có thể cải thiện mức cholesterol và chống viêm, giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

 

1. Ngũ cốc nguyên hạt

Ngũ cốc nguyên hạt cung cấp vitamin, khoáng chất và chất xơ, giúp bảo vệ sức khỏe tim mạch và giảm LDL cholesterol (cholesterol xấu) và chất béo trung tính.

Trong các loại ngũ cốc nguyên hạt thì yến mạch là một lựa chọn rất tốt. Một nghiên cứu năm 2015 được báo cáo trên Tạp chí Dinh dưỡng Hoa Kỳ cho thấy, yến mạch nguyên hạt có thể là loại ngũ cốc nguyên hạt hiệu quả nhất để giảm cholesterol.

Yến mạch chứa một chất xơ hòa tan được gọi là beta glucan giúp giảm tổng lượng cholesterol và LDL cholesterol. Do đó giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh tim mạch hiệu quả.

10 loại thực phẩm giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh tim - Ảnh 2.

Yến mạch chứa chất xơ hòa tan tốt cho sức khỏe tim mạch.

2. Táo

Ăn táo thường xuyên có thể giúp hỗ trợ giảm nguy cơ mắc bệnh tim. Điều này là do chúng chứa nhiều hợp chất khác nhau giúp cải thiện các yếu tố khác nhau liên quan đến sức khỏe tim mạch.

Cụ thể, táo chứa một chất phytochemical được gọi là quercetin hoạt động như một chất chống viêm tự nhiên. Quercetin cũng có thể giúp hỗ trợ ngăn ngừa cục máu đông.

Táo cũng chứa chất xơ hòa tan, có thể hỗ trợ làm giảm các loại cholesterol có hại. Chúng cũng chứa polyphenol có tác dụng chống oxy hóa. Một polyphenol đặc biệt được gọi là flavonoid epicatechin, có thể giúp hỗ trợ giảm huyết áp.

Các flavonoid khác có liên quan đến việc giảm nguy cơ đột quỵ. Chúng cũng có thể có tác dụng hỗ trợ giảm các loại cholesterol có hại.

10 loại thực phẩm giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh tim - Ảnh 3.

Ăn táo thường xuyên có thể giúp hỗ trợ giảm nguy cơ mắc bệnh tim.

3. Rau xanh

Rau quả rất giàu chất dinh dưỡng, chứa nhiều vitamin, khoáng chất, chất xơ và chất chống oxy hóa. Do đó, chế độ ăn uống có nhiều rau xanh rất tốt cho sức khỏe tổng thể, trong đó có sức khỏe tim mạch.

Rau xanh chứa nhiều hợp chất có lợi cho tim và hệ thống mạch máu. Chúng cũng rất giàu chất xơ, có thể hỗ trợ làm giảm các loại cholesterol có hại và giảm bệnh tim.

4. Dầu ô liu

Việc thay thế chất béo bão hòa bằng dầu ô liu nguyên chất trong chế độ ăn uống của bạn có thể mang lại lợi ích bảo vệ tim.

Dầu ô liu là thực phẩm giúp cải thiện nguy cơ mắc bệnh tim mạch, bằng cách hỗ trợ giảm LDL cholesterol và tăng mức cholesterol HDL (cholesterol tốt).

Dầu ô liu cũng có thể làm chậm quá trình lão hóa của tim. Nó cũng là một nguồn polyphenol tốt, có thể giúp hỗ trợ giảm viêm và nguy cơ mắc bệnh tim.

5. Đậu nành và sản phẩm từ đậu nành

Đậu nành là một loại protein thực vật tuyệt vời. Nó có tác dụng bảo vệ tim mạch tốt, giúp hỗ trợ giảm huyết áp và giảm cholesterol.

Sử dụng đậu nành trong chế độ ăn uống có thể giúp bạn cắt giảm lượng chất béo bão hòa (chất béo không lành mạnh). Một nghiên cứu cho thấy, ăn khoảng 30g thực phẩm từ đậu nành mỗi ngày giúp hỗ trợ làm giảm mức cholesterol, do đó giảm nguy cơ mắc bệnh tim.

10 loại thực phẩm giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh tim - Ảnh 4.

Đậu nành giúp hỗ trợ giảm huyết áp và giảm cholesterol.

6. Cà chua

Cà chua chứa nhiều vitamin và các sản phẩm cà chua cô đặc có hàm lượng lycopene cao. Việc thêm lycopene vào chế độ ăn uống có thể giúp bảo vệ sức khỏe tim mạch. Đặc biệt nếu chế độ ăn uống hiện tại của bạn không cung cấp cho bạn tất cả các chất chống oxy hóa cần thiết.

7. Các loại đậu

Không chỉ là nguồn cung cấp protein thực vật và các khoáng chất như sắt và magiê, đậu còn là một nguồn cung cấp chất xơ tuyệt vời. Đặc biệt, đậu rất giàu chất xơ hòa tan có tác dụng hỗ trợ giảm cholesterol, đặc biệt là cholesterol xấu.

8. Cá giàu axit béo omega-3

Cá được biết đến như một nguồn protein nạc, có lợi cho sức khỏe tim mạch.

Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên chúng ta nên ăn nhiều cá để giúp cải thiện mức cholesterol. Điều này là do cá, đặc biệt là các loại cá béo như: cá hồi, cá ngừ, cá mòi, cá thu… rất giàu axit béo omega-3 có lợi cho tim.

Một nghiên cứu lớn kéo dài 25 năm được công bố vào năm 2016 đã kết luận, những người trưởng thành ăn cá béo không chiên sẽ giảm nguy cơ phát triển hội chứng chuyển hóa có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim.

10 loại thực phẩm giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh tim - Ảnh 5.

Cá hồi giàu axit béo omega-3 có lợi cho tim.

9. Quả bơ

Bơ không chỉ là một thực phẩm bổ sung ngon miệng mà còn là một loại trái cây tốt cho tim mạch. Loại trái cây này chứa nhiều chất béo không bão hòa đơn lành mạnh và chất xơ, giúp hỗ trợ giảm mức cholesterol LDL, đặc biệt khi được tiêu thụ thay cho chất béo bão hòa ít lành mạnh hơn.

Một thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên năm 2020 cho thấy, những người thừa cân hoặc béo phì ăn một quả bơ mỗi ngày như một phần của chế độ ăn tổng thể có lợi cho tim mạch đã cải thiện tình trạng cholesterol LDL so với ban đầu.

Sử dụng dầu bơ lành mạnh và an toàn để nấu ăn vì các chất béo trong dầu có khả năng chống lại quá trình oxy hóa do nhiệt gây ra, một quá trình tạo ra một số chất béo có hại khi chúng đã đạt đến một nhiệt độ cao nhất định.

10. Trà

Trà có chứa các đặc tính chống oxy hóa, chống viêm và giảm cholesterol được gọi là polyphenol. Những hợp chất này có thể hỗ trợ trong việc ngăn ngừa bệnh tim và đột quỵ.

Phần lớn các nghiên cứu cho thấy, cả trà xanh và trà đen đều mang lại lợi ích cho sức khỏe tim mạch.

10 loại thực phẩm giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh tim - Ảnh 6.

Hợp chất trong trà có thể hỗ trợ ngăn ngừa bệnh tim và đột quỵ.

LDL cholesterol là thành phần xấu của cholesterol. Khi LDL cholesterol tăng nhiều trong máu dẫn đến lắng đọng ở thành mạch máu, gây nên các mảng xơ vữa. Mảng xơ vữa dần dần gây hẹp hoặc tắc mạch máu, dẫn đến những bệnh lý nguy hiểm đe dọa tính mạng như nhồi máu cơ tim, đột quỵ… Việc sử dụng các thực phẩm giúp cải thiện mức cholesterol, đặc biệt là cholesterol xấu có thể hỗ trợ ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh tim mạch hiệu quả.
]]>
https://thuonghylenien.org/luu-tru/6043/feed 0
Top 7 siêu thực phẩm giàu niacin giúp loại bỏ cholesterol xấu tự nhiên https://thuonghylenien.org/luu-tru/6041 https://thuonghylenien.org/luu-tru/6041#respond Wed, 27 Mar 2024 09:00:20 +0000 https://thuonghylenien.org/?p=6041 Top 7 siêu thực phẩm giàu niacin giúp loại bỏ cholesterol xấu tự nhiên.

Niacin (hay vitamin B3), đóng một vai trò quan trọng đối với sức khỏe tổng thể, giúp chuyển hóa thức ăn thành năng lượng và quản lý mức cholesterol cao.

Niacin từ lâu đã được sử dụng để làm giảm chất béo trung tính và tăng cholesterol lipoprotein mật độ cao (HDL). Loại cholesterol “tốt” này giúp loại bỏ cholesterol lipoprotein mật độ thấp (LDL) hay cholesterol “xấu” khỏi máu.

Niacin được cơ thể sử dụng để biến thức ăn thành năng lượng. Niacin còn giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hóa và làn da khỏe mạnh. Khi được sử dụng như một phương pháp điều trị để cải thiện lượng cholesterol hoặc khắc phục tình trạng thiếu vitamin, niacin được bán với liều lượng cao hơn theo đơn thuốc.

Niacin cũng có sẵn dưới dạng thực phẩm bổ sung không cần kê toa, nhưng thành phần, công thức và tác dụng của niacin không kê đơn có thể rất khác nhau.

Đừng dùng niacin mà không thảo luận trước với chuyên gia chăm sóc sức khỏe vì niacin có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng khi dùng liều cao.

Dưới đây là một số thực phẩm giàu niacin chúng ta có thể thêm vào chế độ ăn uống, tốt cho người cholesterol cao:

1. Cá hồi hoặc cá béo giàu niacin

Giàu vitamin B3 và là nguồn protein chất lượng, cá hồi có thể giúp tăng lượng niacin của cơ thể. Axit béo omega-3 trong siêu thực phẩm này cũng có thể giúp giảm viêm và do đó làm giảm mức cholesterol.

Dầu cá hồi, axit béo cần thiết và Omega 3 - HUGGIES® Việt Nam

Thực phẩm giàu niacin giúp loại bỏ cholesterol xấu.

2. Ức gà

Ức gà là nguồn protein nạc chứa nhiều niacin, đồng thời giúp kiểm soát mức cholesterol. Có thể chế biến ức gà thành nhiều món ăn thân thiện với sức khỏe như nướng, xé phay… rất tốt cho người có cholesterol cao.

3. Đậu xanh

Đậu xanh là nguồn thực vật cung cấp niacin hiệu quả và dễ hấp thu đối với cơ thể. Đậu xanh cũng nhiều chất xơ, giúp giảm mức cholesterol. Kết hợp đậu xanh trong món salad, súp hoặc thậm chí là món xào còn làm phong phú thêm giá trị dinh dưỡng của món ăn.

Các nghiên cứu cũng cho thấy, đậu xanh chứa nhiều chất chống oxy hóa và các hợp chất khác có khả năng giảm nguy cơ mắc ung thư, giảm cholesterol và thúc đẩy sự phát triển của các loại vi khuẩn đường ruột có lợi.

4. Hạt hướng dương

Hạt hướng dương chứa nhiều vitamin B3, là siêu thực phẩm tuyệt vời để giảm mức cholesterol cao một cách tự nhiên. Bạn có thể thêm những loại hạt tuyệt vời này vào cốc sinh tố hoặc món sinh tố và salad (để có thêm độ giòn), hoặc cũng có thể làm món ăn vặt.

5. Quả bơ

Quả bơ là một loại trái cây dễ ăn, hương vị thơm ngon và giàu vitamin B3. Nửa quả bơ cung cấp đến 30% nguồn vitamin B3 mỗi ngày.

Quả bơ rất giàu chất xơ, chất béo lành mạnh, nhiều vitamin cũng như khoáng chất. Trên thực tế, một trái bơ chứa hàm lượng kali cao gấp hai lần so với một quả chuối. Bơ cũng là nguồn chất béo không bão hòa đơn tuyệt vời, có thể giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tim mạch khi được sử dụng thường xuyên. Chất béo không bão hòa đơn có trong bơ giúp giảm mức cholesterol LDL (xấu), đồng thời tăng mức cholesterol HDL (tốt).

Bơ có thể dùng xay sinh tố, ăn trực tiếp hoặc sử dụng để ăn kèm với salad và tạo nên các bữa ăn nhẹ đường ruột, giàu dinh dưỡng và chất xơ nhất.

6. Khoai lang

Khoai lang giàu các vitamin và khoáng chất quan trọng, bao gồm niacin, khiến cho loại thực phẩm này là nguồn dinh dưỡng dồi dào. Các chất chống oxy hóa và chất xơ trong khoai lang có thể làm giảm mức cholesterol LDL và tăng cường sức khỏe tim mạch. Khoai lang nướng hoặc làm món ăn phụ tốt cho sức khỏe.

 

7. Nấm

Nấm là nguồn thực phẩm ít calo, giàu dinh dưỡng với hàm lượng vitamin B3 cao. Các loại nấm chứa nhiều chất chống oxy hóa và chất xơ có thể làm giảm mức cholesterol và tình trạng viêm.

Thêm nấm vào món trứng tráng, món mì ống hoặc món xào có thể tạo nên một phương pháp giảm cholesterol hiệu quả.

Cholesterol cao, đặc biệt tăng cholesterol lipoprotein mật độ thấp (LDL), đã trở thành mối lo ngại về sức khỏe ngày càng tăng. Thường được gắn nhãn là ‘cholesterol xấu’, cholesterol LDL tạo nền tảng cho các biến chứng về sức khỏe như bệnh tim và đột quỵ bằng cách tích tụ mảng bám trong động mạch, cản trở lưu lượng máu.

Đây là một căn bệnh do lối sống do đó phải đảm bảo kiểm soát bằng chế độ ăn uống và tập luyện phù hợp. Các loại thực phẩm được đề cập ở trên rất tốt giúp giảm mức cholesterol cao một cách tự nhiên tại nhà. Tuy nhiên, sự nhất quán và điều độ là chìa khóa để thành công.

Bạn nên tham khảo ý kiến chuyên gia dinh dưỡng hoặc bác sĩ trước khi thực hiện bất kỳ thay đổi nào trong thói quen ăn kiêng hàng ngày của mình.

]]>
https://thuonghylenien.org/luu-tru/6041/feed 0
Cơ thể bốc mùi phải chăng là gan đang cầu cứu? 3 thứ trà và 1 bát canh bổ gan trừ mùi https://thuonghylenien.org/luu-tru/6039 https://thuonghylenien.org/luu-tru/6039#respond Wed, 27 Mar 2024 08:54:11 +0000 https://thuonghylenien.org/?p=6039 Cơ thể bốc mùi phải chăng là gan đang cầu cứu? 3 thứ trà và 1 bát canh bổ gan trừ mùi.
Cơ thể bốc mùi? Nếu có mùi thịt ôi hoặc quả táo thối, thì có thể chức năng gan bất thường. (Shutterstock)
Gan được coi là cơ quan thầm lặng, thường khi cơn đau xuất hiện thì bệnh đã nặng. Nhưng trên thực tế, nếu chức năng gan suy giảm sẽ sớm phát ra những tín hiệu cảnh báo sớm như mùi thịt ôi từ thân thể và miệng. Để ngăn chặn các triệu chứng trở nên trầm trọng hơn, Trung y khuyến cáo ba loại trà và Tứ thần thang, có thể giúp dưỡng gan, cải thiện chứng hôi miệng và bốc mùi cơ thể.

Thân thể bốc mùi, hoặc hơi thở có mùi thịt ôi, chính là gan có vấn đề

Bạn đã bao giờ ngửi thân thể của chính mình một cách cẩn thận chưa? Mùi mồ hôi khi người ta đổ mồ hôi là do mồ hôi bị phân hủy bởi vi khuẩn trên bề mặt da. Nhưng nếu có mùi thịt ôi, thậm chí vị chua ngọt, thì chứng tỏ gan đang sinh bệnh.

Ngô Uyển Dung, viện trưởng Viện Trung Y Duệ Minh Đường giải thích, gan là cơ quan xử lý và phân giải độc tố trong thân thể, trong tình huống bình thường, chất độc sẽ được bài tiết ra khỏi cơ thể qua đường đại tiện. Nếu chức năng gan bất thường, khiến độc tố gan không thể bài tiết ra ngoài một cách thuận lợi, lượng amoniac và nitơ urê trong máu sẽ gia tăng. Amoniac là một loại khí có mùi thối, nó sẽ bị tống ra khỏi miệng, mũi và lỗ chân lông khi thở, gây ra hôi miệng và cơ thể bốc mùi. Những người có triệu chứng nghiêm trọng hơn có thể xuất hiện mùi thịt thiu.

Người bệnh có chức năng gan bất thường nghiêm trọng sẽ có mùi cơ thể như táo thối. Ngô Uyển Dung mô tả nó có mùi chua ngọt cộng với mùi trứng thối hoặc cá thối, “Đây gọi là mùi gan. Khi xuất hiện loại mùi này, thường là bệnh nhân đã bị suy gan.” Vì vậy, khi cơ thể có mùi táo thối thì bạn nên đi xét nghiệm gan càng sớm càng tốt.

Uống rượu, hút thuốc và ăn trầu sẽ làm tăng gánh nặng giải độc cho gan, những người có thói quen xấu này thường có chức năng gan kém và mùi cơ thể rõ rệt hơn người bình thường.

Những triệu chứng sau đây đều là dấu hiệu chức năng gan đang xấu đi

Khi chức năng gan suy giảm, con người không chỉ dễ bị mùi cơ thể mà còn có những triệu chứng khác nhau tùy theo mức độ nghiêm trọng:

Gan huyết hư: Khô tóc khô mắt, tóc bạc rất nhiều, thị lực mơ hồ, dễ tê chân tay.

Gan hỏa vượng: Xuất hiện các triệu chứng mệt mỏi của gan như khô miệng, huyết áp cao, đầu trướng và đau, hôi miệng và cơ thể bốc mùi. Khi gan hỏa thành viêm, khiến thần kinh não bộ khó an định, sẽ xuất hiện rối loạn giấc ngủ, khó đi vào giấc ngủ, ngủ nông, mơ nhiều, v.v. Ngô Uyển Dung cho biết, người nằm chung giường sẽ nghe thấy họ thường xuyên nghiến răng và nói chuyện trong khi ngủ, xảy ra như thế trong hơn nửa tuần, điều này cho thấy gan hỏa quá vượng, gan quá nóng, nên đi khám để trị liệu.

Viêm gan, suy gan: Lúc này, cơ thể có mùi hôi nghiêm trọng, có mùi như táo thối.

Vì gan kiểm soát máu nên giai đoạn đầu của tình trạng suy giảm chức năng gan là gan huyết hư. Máu thuộc về âm dịch, nếu âm dịch trường kỳ không đủ, thì sẽ tạo thành gan hỏa vượng, tích tụ lâu sẽ ác hóa thành viêm gan, suy gan. Ngô Uyển Dung nhắc nhở rằng nếu mọi người có các triệu chứng thời kỳ đầu như gan huyết hư, nên điều trị càng sớm càng tốt để ngăn chặn bệnh tình trở nên tồi tệ hơn.

Rau xanh tốt cho gan, tránh các loại gia vị làm tăng mùi cơ thể

Bước vào giai đoạn ngủ sâu từ 11 giờ tối đến 3 giờ sáng mới có thể giúp gan phát huy chức năng bài độc và sửa chữa khôi phục. Tuy nhiên, do các yếu tố như công việc bận rộn hoặc chăm sóc con cái, nhiều người thường xuyên làm việc về đêm, thức khuya, ngủ không đủ giấc khiến gan không thể nghỉ ngơi trong thời gian thải độc, dẫn đến sinh ra vấn đề hơi thở hôi và cơ thể bốc mùi.

Những tình huống này rất thường gặp ở phòng khám ngoại trú của Ngô Uyển Dung, nếu khó thay đổi hình thái sinh hoạt, bà sẽ khuyên những bệnh nhân này bổ sung thêm nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho gan.

Theo y học cổ truyền Trung Quốc, màu sắc và tạng phủ có sự đối ứng lẫn nhau, màu xanh nhập gan, màu đen nhập thận, màu đỏ nhập tim, màu vàng nhập lá lách, màu trắng nhập phổi. Để bồi bổ gan, làm thông và giải độc gan, nên ăn nhiều thực phẩm màu xanh như súp lơ xanh, đậu xanh, mướp đắng, măng tây, lá khoai lang, rau bina, rau muống,… Y học hiện đại tin rằng rau xanh có chứa thành phần chống oxy hóa có thể ức chế phản ứng viêm.

Đồng thời, bạn cũng có thể ăn thêm các loại nấm giàu polysaccharides. Khi gan ở trạng thái bị viêm, polysaccharides có thể sửa chữa tế bào, tăng cường hoạt động của tế bào miễn dịch và giảm gánh nặng giải độc cho gan.

Ngô Uyển Dung nhắc nhở rằng những bệnh nhân bị yếu gan và viêm gan nhẹ nên tránh các món nướng, chiên, cay và các thực phẩm kích thích khác trong chế độ ăn hàng ngày, cũng như tỏi tây, tỏi, hành, lá é, gừng và các loại gia vị hương liệu có thể khiến mùi cơ thể nặng hơn. Những gia vị này thường được nấu chín và xào với rau củ, chỉ cần vớt ra và không ăn.

3 loại trà bổ gan giúp giảm hôi miệng và mùi cơ thể

Vì gan chịu trách nhiệm trao đổi chất và giải độc, nên bệnh nhân bị yếu gan phải uống nhiều nước hơn và bổ sung đủ nước để thúc đẩy tuần hoàn. Lượng nước uống hàng ngày của người trưởng thành vào khoảng 1500-2000cc, một phần có thể thay thế bằng các loại trà bổ gan sau:

1. Trà kỷ tử và táo đỏ

Số lượng và cách chuẩn bị hàng ngày: 3 thìa kỷ tử (khoảng 15 gram), 5 đến 6 quả táo đỏ, thêm 1000cc nước và đun sôi trong khoảng 10 phút thì tắt bếp.

Ngô Uyển Dung cho biết, cả kỷ tử và táo đều có tác dụng bổ gan, những người có triệu chứng gan huyết hư thường có thể uống.

Cả kỷ tử và táo đỏ đều có tác dụng bổ gan, người có triệu chứng thiếu máu gan thường có thể uống trà kỷ tử và táo đỏ (Shutterstock)

2. Trà hạt quyết minh (決明子茶) (hạt muồng)

Lượng và phương pháp hàng ngày: Thêm 3 thìa hạt quyết minh  vào 1000cc nước và đun sôi thành trà.

Hạt quyết minh có tác dụng thanh lọc gan, cải thiện thị lực, dưỡng ẩm ruột và nhuận tràng, vì vậy những người có triệu chứng gan hỏa thịnh (gan nóng quá mức) như khô miệng khô lưỡi, đắng miệng, hôi miệng, táo bón có thể uống trà hạt quyết minh.

Hạt quyết minh, thường gọi là hạt muồng muồng, thanh lọc gan, giúp sáng mắt, nhuận tràng, ngủ tốt.

3. Trà hoa cúc

Số lượng và cách làm hàng ngày: Cho 3 bông hoa cúc vào 1000cc nước rồi đun sôi thành trà hoa cúc.

Hoa cúc có tác dụng êm gan, sáng mắt, thanh nhiệt, giải độc, người có gan hỏa thịnh thích uống trà hoa cúc khi bị khô mắt, hôi miệng.

Uống những loại trà này hàng ngày có thể cải thiện chức năng gan, từ đó làm chậm chứng hôi miệng và giảm các vấn đề về mùi cơ thể do gan kém. Ngô Uyển Dung nhắc nhở rằng, vì gan đã bị viêm, đường là thực phẩm có thể gây viêm, không nên thêm đường vào các loại trà này.

Vừa mùi cơ thể vừa kém ăn? Dùng canh tứ thần thang

Gan trong y học Trung Quốc không chỉ liên quan đến cảm xúc, mà còn ảnh hưởng đến ruột và dạ dày. Nhiều người bị mùi hôi cơ thể do chức năng gan kém cũng có thể gặp vấn đề chán ăn, căng thẳng liền nghĩ đến đi vệ sinh, lúc này có thể dùng tứ thần thang để phục hồi sức khỏe.

Ngô Uyển Dung giới thiệu, tứ thần thang là một loại thuốc bổ phù hợp cho mọi lứa tuổi, trong thành phần có hạt sen, khiếm thực, phục linh và khoai mỡ đều có tác dụng bổ tỳ, điều lý tỳ vị. Chỉ sau khi chức năng tiêu hóa được tăng cường, thì gan mới được nuôi dưỡng đầy đủ.

Tứ thần thang có công hiệu điều lý tỳ vị (tức đường ruột, dạ dày). Chỉ sau khi chức năng tiêu hóa được tăng cường thì gan mới được nuôi dưỡng đầy đủ. (Shutterstock)

Nguyên liệu làm canh tứ thần thang: 600gr sườn heo (có thể thay thế bằng lòng heo hoặc bụng heo), y dĩ, hạt sen, khiếm thực mỗi loại 75gr, 3 lát phục linh, 10 lát khoai mỡ, 1 thìa cà phê muối, và 1 muỗng canh rượu gạo (Dùng cho khoảng 4 người).

Cách làm:

1. Y dĩ chỉ cần rửa sạch và ngâm trong nước từ 2 đến 3 giờ, vớt ra và đặt sang một bên.

2. Rửa sạch hạt sen, khiếm thực, phục linh và khoai mỡ với nước, để ráo nước và để riêng.

3. Sườn rửa sạch, chần sơ cho hết nước máu, vớt ra, để ráo nước và để riêng.

4. Cho tất cả các nguyên liệu trên vào nồi, đổ vào khoảng 1500cc nước rồi đun sôi với lửa lớn.

5. Sau khi đun sôi, vặn lửa nhỏ đun cho đến khi các nguyên liệu mềm và nhão ra thì thêm lượng muối và rượu gạo vừa miệng, đun nhỏ lửa thêm 2 đến 3 phút, đợi cho rượu bay hết rồi dùng.

Theo Epoch Times,
Hương Thảo biên dịch

]]>
https://thuonghylenien.org/luu-tru/6039/feed 0
10 lợi ích sức khỏe của húng chanh https://thuonghylenien.org/luu-tru/5893 https://thuonghylenien.org/luu-tru/5893#respond Fri, 19 Jan 2024 03:21:29 +0000 https://thuonghylenien.org/?p=5893 10 lợi ích sức khỏe của húng chanh

Húng chanh là một loại gia vị rất thân quen trong các bữa ăn của người Việt từ xa xưa. Không chỉ là một loại gia vị phổ biến, húng chanh còn là một vị thuốc chữa bệnh hiệu quả.

1. Đặc điểm của cây húng chanh

Húng chanh còn có tên là rau thơm lông, rau tần, tần dày lá, rau thơm, dương tử tô.

Tên khoa học Coleus aromaticus Benth. (Coleus crassifolius Benth.). Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae (Labitatae).

Húng chanh là một loại cỏ, gốc hóa gỗ, có thể cao 25 – 75cm. Thân mọc đứng, có lông. Lá có cuống, mọc đối, rộng, hình bầu dục, dày, trông như mọng nước. Lá dài 7 – 10cm, rộng 4-6cm, mép khía tai bèo, mặt trên có lông đơn, đầu mang hạch, trong, bóng; mặt dưới lá nhiều lông bài tiết hơn, gân nổi rõ.

Hoa màu tía nhỏ, mọc thành hoa tự, tận cùng dài gồm các vòng hoa mọc sít nhau gồm 20-30 hoa.

10 lợi ích sức khỏe của húng chanh - Ảnh 1.

Cây húng chanh cho ta vị thuốc quý.

Cây húng chanh có nguồn gốc ở đảo Maluku, Indonesia, được trồng khắp nơi ở Việt Nam để lấy lá, có mùi thơm dễ chịu như mùi chanh, vị trước thơm sau hắc, mát. Dùng làm gia vị.

Tại các nước khác: Indonesia, Malaysia, Trung Quốc… thường chỉ dùng tươi. Hái lá hay cành non, rửa sạch mà dùng.

Trong húng chanh có một chất màu đỏ gọi là colein và một ít tinh dầu mùi thơm nhẹ. Thành phần chủ yếu của tinh dầu là chất cacvacrola.

2. Công dụng của húng chanh

Theo Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của GS.TS. Đỗ Tất Lợi, ngoài công dụng làm gia vị, húng chanh là một thuốc chữa cảm cúm, chữa ho hen. Còn dùng ngoài để giã đắp lên những vết do rết và bọ cạp cắn. Thường dùng tươi với liều 10-16g một ngày.

10 lợi ích sức khỏe của húng chanh - Ảnh 2.

Lá húng chanh trị ho hen hiệu quả.

2.1 Giảm viêm họng

Hoạt chất bên trong lá húng chanh tương tự một loại kháng sinh tự nhiên có tác dụng sát khuẩn tốt, loại bỏ chất nhầy, đờm và các tác nhân gây viêm nhiễm vòm họng.

Lá húng chanh tươi rửa sạch, cắt nhỏ, thêm một ít đường phèn rồi đem chưng cất thủy, sau đó vắt lấy nước uống. Còn bã lá húng chanh có thể ăn hoặc ngậm nuốt cùng với nước. Mỗi ngày sử dụng 1 lần, sẽ có hiệu quả nếu dùng liên tục từ 3–5 ngày.

2.2 Giảm sốt

Húng chanh giúp hạ sốt. Ngoài ra, còn giúp ra mồ hôi, loại bỏ độc tố qua da và tăng nhanh quá trình phục hồi.

Giã nát một ít lá húng chanh cùng với một ít muối và một ít nước sôi để nguội, rồi vắt lấy nước uống. Bã lá húng chanh để nguyên hoặc cho ít giấm hay rượu để thoa khắp cơ thể.

2.3 Chữa hôi miệng

Dùng húng chanh khô sắc lấy nước, thường xuyên ngậm và súc miệng, làm 5-7 lần trong ngày.

10 lợi ích sức khỏe của húng chanh - Ảnh 3.

Lá húng chanh hấp đường phèn trị ho.

2.4 Giảm viêm khớp

Hàm lượng acid béo omega-6 có trong lá cây húng chanh có thể hỗ trợ giúp giảm chứng viêm khớp.

2.5 Cải thiện thị lực

Loại cây này có chứa một lượng vitamin A nhất định, giúp giảm căng thẳng oxy hóa trong mắt và ngăn ngừa thoái hóa điểm vàng.

2.6 Cải thiện chức năng thận

Cây húng chanh giúp lợi tiểu. Từ đó, nó giúp cơ thể đào thải các độc tố bằng cách kích thích đi tiểu.

2.7 Tăng lượng sữa mẹ

Ở Ấn Độ và một số vùng của Indonesia, người dân vẫn sắc loại cây này cho các bà mẹ mới sinh uống để tăng lưu lượng sữa mẹ.

2.8 Giảm hội chứng ruột kích thích

Hãm lá cây húng chanh uống như nước trà sẽ trị khó chịu dạ dày và giảm hội chứng ruột kích thích.

2.9. Giảm căng thẳng và lo âu

Một số hợp chất hữu cơ và khoáng chất có trong cây húng chanh có tác dụng an thần nhẹ. Hãm lá húng chanh như trà để uống để giảm cảm giác lo lắng, bồn chồn, căng thẳng, giúp thư giãn, ngủ ngon.

]]>
https://thuonghylenien.org/luu-tru/5893/feed 0
11 bài thuốc chữa bệnh từ cây húng chanh https://thuonghylenien.org/luu-tru/5891 https://thuonghylenien.org/luu-tru/5891#respond Fri, 19 Jan 2024 03:18:32 +0000 https://thuonghylenien.org/?p=5891 11 bài thuốc chữa bệnh từ cây húng chanh

Húng chanh nổi tiếng với công dụng chữa ho, viêm họng, khàn tiếng nhưng thảo dược này còn có nhiều công dụng chữa bệnh khác mà ít người biết đến.

  • 10 lợi ích sức khỏe của húng chanh

Húng chanh tên gọi khác là rau thơm lùn, rau tần, tần dày lá. Tên khoa học là Coleus aromaticus Benth. Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae (Labitatae).

Húng chanh là cây thân thảo sống lâu năm, chiều cao trung bình 20-50cm, thân có lông mịn giòn, mùi thơm, lá mọng nước, hạt trái xoan mọc đối xứng nhau.

Mép lá có răng cưa to nhưng không nhọn. Hai mặt bên có màu xanh, lông đơn. Hoa có màu tím đỏ, mọc ở đầu cành, ở ngọn thân. Bộ phận dùng là lá cây húng chanh.

Thành phần dược liệu chứa hoạt chất đỏ calein, tinh dầu carracol, ngoài ra húng chanh giàu hàm lượng beta carotene, vitamin K, acid ascarbe.

Tính vị: Dược liệu có vị cay, tính ấm, không độc.

Tác dụng: Khu phong, tán hàn, tiêu đờm, tiêu viêm, giải độc.

1. Bài thuốc chữa bệnh từ húng chanh

– Chữa viêm họng, khàn tiếng

Cách 1: Sử dụng 30g lá húng chanh tươi rửa sạch, nhai với muối, nuốt nước, bỏ bã trong 5-7 ngày, 2 lần/ngày.

Cách 2: Lá húng chanh 20g rửa sạch, thái nhỏ, cho vào chén rồi thêm 20g đường phèn hấp cách thủy, lọc lấy nước uống. Sử dụng 1 lần/ngày, trong 5-7 ngày.

– Chữa ho kéo dài kèm đờm trắng loãng: Sử dụng 15-16 lá húng chanh tươi rửa sạch, cho vào bát rồi cho mật ong vào đun hấp cách thủy. Lấy nước uống 2 lần/ngày, liên tục trong 5-7 ngày.

– Trị cảm cúm, nhức đầu, nghẹt mũiLấy 15-20g lá húng chanh tươi, cho thêm 12g gừng, khoảng 300ml nước nấu còn 100ml nước uống, 2 lần/ngày, trong 3-5 ngày.

benhhen.vn-hungchanh

Lá húng chanh tươi.

– Chữa hôi miệngDùng lá húng chanh khô sắc lấy nước ngậm và súc miệng hàng ngày trong 5-7 ngày.

– Giảm chướng bụng, đầy hơi, mót rặn: Hãm lá cây húng chanh uống như nước trà trong 5-7 ngày liên tục giúp giảm triệu chứng bệnh.

– Chữa dị ứngSắc 15g lá húng chanh khô với 2 bát nước. Thuốc cạn còn 1 bát chia làm 3 phần uống trong ngày. Bên cạnh đó dùng lá húng chanh tươi giã nát trộn với ít muối hạt đắp vào vùng sưng tấy.

la-hung-chanh

Lá húng chanh có thể hãm như trà uống giúp giảm triệu chứng đầy bụng.

– Trị chảy máu cam: Lấy 20g lá húng chanh, 100g hòe hoa sao đen, 15g trắc bá diệp sao đen, 15g cam thảo đất. Các nguyên liệu sắc uống kết hợp với lá húng chanh vò nát nhét vào lỗ mũi khi chảy máu cam.

– Cải thiện chức năng thận: Lấy 15g lá húng chanh, 10g rau mã đề, sắc lấy nước uống trong 7-10 ngày giúp lợi tiểu, giảm độc tố.

– Trị viêm khớp, đau các khớpLấy 15g lá húng chanh, 10g ly thiêm thảo. Sắc 3 bát nước còn lại 1 bát uống chia 02 lần, trong 5-7 ngày.

– Chữa cảm sốt không ra mồ hôi: Lấy 20g lá húng chanh tươi15g tía tô, 5g gừng tươi, thái lát mỏng, 15g cam thảo đất. Sắc uống ngày 1 thang, uống ngày 1 lần khi thuốc ấm để ra mồ hôi.

– Chữa lỵ ra máu: Lấy 20-40g lá húng chanh tươi rửa sạch, thái nhỏ, trứng gà 1-2 quả, bỏ lòng trắng, lấy lòng đỏ trộn chung rồi đem hấp cách thủy đến chín, ngày ăn 2 lần. Ăn trong 05-07 ngày.

11 bài thuốc chữa bệnh từ cây húng chanh- Ảnh 4.

Húng chanh hấp cách thủy với trứng gà giúp chữa lỵ ra máu.

2. Lưu ý khi sử dụng húng chanh

  • Không sử dụng thảo dược với người có cơ địa dị ứng với vị thuốc.
  • Lá và thân cây húng chanh có nhiều lông gây kích ứng nên người có làn da nhạy cảm nên chú ý khi dùng.
  • Không sử dụng dược liệu cho phụ nữ có thai, cho con bú.
  • Khi sử dụng thảo dược kéo dài cần tham khảo ý kiến bác sĩ.
]]>
https://thuonghylenien.org/luu-tru/5891/feed 0